Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học môn Lịch Sử ở trường THPT Thuận Thành số 3
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
NQ 29- NQ/ TW được thông qua tại Hội nghị Trung ương 8 khóa 11 xác định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước, của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình , kế hoach phát triển kinh tế, xã hội.
Ngày nay, dạy học phát triển năng lực phẩm chất đang trở nên phổ biến trên thế giới và cũng là mục tiêu của Chương trình GDPT tổng thể năm 2018 của nước ta. Quá trình này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như: bẩm sinh- di truyền, hoàn cảnh sống, giáo dục, tự học tập và rèn luyện…trong đó giáo dục đóng vai trò chủ đạo, tự học tập và rèn luyện là yếu tố quyết định. Việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh là vấn đề “cốt lõi” trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Nó là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng lượng giáo dục và xu hướng “học tập suốt đời” của mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học môn Lịch Sử ở trường THPT Thuận Thành số 3
ó thể biết đầy đủ và chi tiết các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống của Ấn Độ. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. *Phương thức: học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi * Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của học sinh * Tiến trình tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức trò chơi: Nhận diện lịch sử. Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi: Hình 4: Vạn lý trường thành Hình 2: Kim Tự Tháp – Ai Cập Hình 1: sông Hằng- Ấn Độ Hình 3: thần Brahma- Hinđu giáo Hình 6: Phật tổ Hình 5: con số 0 Câu 1: Những bức tranh nào liên quan đến đất nước Ấn Độ? Câu 2: Nêu hiểu biết của em về nền văn hóa Ấn Độ thông qua các bức tranh đã tìm thấy? - Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân. - Báo cáo kết quả: HS trả lời. - Nhận xét, chốt ý: GV nhận xét, đánh giá kết quả. GV từ câu trả lời của HS dẫn dắt vào bài. Câu 1: Những bức tranh liên quan đến đất nước Ấn Độ là: Hình 1: Hình ảnh sông Hằng. Hình 3: Con số 0 (phát minh Ấn Độ thời cổ đại) Hình 4: Hình ảnh Phật Tổ. Hình 5: Hình ảnh về thần Brama trong đạo Hinđu . Câu 2: Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâu đời, có thành tựu văn hóa rực rỡ (hệ chữ số Arập, chữ số 0), là quê hương của Phật giáo và Hinđu giáo. Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau. Từ sản phẩm của HS, GV kết hợp với Lược đồ Ấn Độ thời cổ đại để kết nối vào bài: Ấn Độ bước vào thời kì cổ đại từ rất sớm- từ khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN, gắn liền với dòng sông Ấn và sông Hằng. Ngay từ thời cổ đại, người Ấn Độ đã có một nền văn hóa rực rỡ, đóng góp vào kho tàng văn minh nhân loại. Đến đầu công nguyên, dưới vương triều Gúp-ta, nền văn hóa truyền thống Ấn Độ như thế nào?. Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng đi vào mục 1. Thời kỳ vương triều Gúp – ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự thành lập và vai trò của vương triều Gúp-ta (5 phút) * Mục tiêu: HS trình bày được về sự thành lập và vai trò của vương triều Gúp-ta. *Phương thức: thông qua hoạt động nhóm- cặp đôi, học sinh thảo luận, trình bày về sự thành lập và vai trò của vương triều Gúp-ta. * Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập hoàn chỉnh của học sinh * Cách thức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và điền vào phiếu học tập trong thời gian 3 phút Phiếu học tập số 1 Phương diện Nội dung Sự thành lập Vai trò - Thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thảo luận theo cặp đôi. - Báo cáo kết quả: Đại diện một số cặp đôi trình bày, nhận xét, bổ sung cho nhau. - Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét, kết luận, đưa ra thông tin phản hồi PHẾU HỌC TẬP SỐ 1: SỰ THÀNH LẬP VÀ VAI TRÒ CỦA VƯƠNG TRIỀU GÚP-TA Phương diện Nội dung Sự thành lập - Năm 319, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất lại dưới vương triều Gúp-ta(319-467). Vai trò - Chống lại sự xâm lấn của các bộ tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc Ấn Độ. - Tấn công chiếm cao nguyên Đê-can, làm chủ gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ. - Định hình và phát triển nền văn hóa truyền thống Ấn Độ. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ thời Gúp- ta(18 phút) * Mục tiêu: Học sinh thấy được những yếu tố tạo nên nền văn hóa truyền thống Ấn Độ, thành tựu của mỗi yếu tố văn hóa, *Phương thức: hoạt động nhóm, tìm hiểu những yếu tố văn hóa truyền thống Ấn Độ. * Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập cá nhân và nhóm hoàn thiện. * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia cả lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau: Nhóm 1: tìm hiểu về Phật giáo Nhóm 2: tìm hiểu về Ấn độ giáo Nhóm 3: tìm hiểu về chữ viết và văn học Nhóm 4: tìm hiểu về kiến trúc Giáo viên phát phiếu học tập cá nhân và nhóm theo mẫu phiếu học tập số 2 Thời gian thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập chung của cả nhóm là 5 phút Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 3 phút. Phiếu học tập số 2 SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ẤN ĐỘ THỜI GÚP-TA Yếu tố văn hóa Nội dung Tôn giáo Đạo phật(nhóm 1) Ấn Độ giáo (Hinđu giáo) (nhóm 2) Chữ viết ( nhóm 3) Văn học(nhóm 3) Kiến trúc, điêu khắc (nhóm 4) -Thực hiện nhiệm vụ: + Các nhóm thảo luận và viết vào phiếu học tập chung của nhóm. - Báo cáo kết quả : Các nhóm cử đại diện lên trình bày sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. -GV kết luận, nhận xét và chốt kiến thức: Phiếu học tập số 2 SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ẤN ĐỘ THỜI GÚP-TA Yếu tố văn hóa Nội dung Tôn giáo Đạo Phật -Ra đời từ thế kỉ VI TCN do Sít-đác-ta-gô-ta-ma sáng lập - Được truyền bá mạnh mẽ dưới thời vua A-sô-ca(thế kỉ III TCN), tiếp tục dưới các triều đại Gúp-ta và Hác-sa đến thế kỉ VII. Ấn Độ giáo (Hinđu giáo) - Ra đời từ những thế kỉ cuối TCN, bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa. -Thờ nhiều thần, chủ yếu là 4 vị thần: Thần Brama(sáng tạo), thần Siva( hủy diệt), thần Visnu( bảo hộ), thần Inđra(sấm sét). Chữ viết - Chữ viết xuất hiện sớm( 3000 năm TCN), đầu tiên là chữ Brahmi sau đó là hệ chữ chữ Phạn. - Chữ Phạn được hoàn thiện từ thời A-sô-ca, dùng phổ biến dưới thời Gúp-ta. - Dùng để viết văn bia, để chuyển tải, truyền bá văn học, văn hóa. Văn học - Viết bằng chữ Phạn. - Sử thi: Ramayana, Mahabrata Kiến trúc, điêu khắc - Kiến trúc Phật giáo: Chùa hang, tượng phật bằng đá. - Kiến trúc Hinđu: đền bằng đá hình chóp núi, tượng thần. - Đặc điểm: đồ sộ, độc đáo. Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ (5 phút) * Mục tiêu: HS thấy được văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến các nước Đông Nam Á, Trung Quốc. *Phương thức: mỗi nhóm thiết kế 1 Infrographic trình bày ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á. * Dự kiến sản phẩm: Infrographic của các nhóm * Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: + Giáo viên đã phân công học sinh ở buổi học trước: nhóm 1 và nhóm 2 thiết kế Infrographic giới thiệu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á về: tôn giáo, chữ viết, kiến trúc- điêu khắc. Mỗi hình ảnh phải ghi rõ: hình số ..., tên hình ảnh và quốc gia. + Tại buổi học các nhóm sẽ trình bày sản phẩm đã chuẩn bị. Học sinh cả lớp sẽ tham quan và bỏ phiếu chọn ra bản Infrographic tốt nhất( đẹp về hình thức, đúng và đủ về nội dung) -Báo cáo kết quả: các nhóm dán bản Infrographic và thuyết trình giới thiệu về bản frographic của nhóm mình. - Hs cả lớp di chuyển tham quan phòng tranh. Học sinh có thể đưa ra ý kiến phản hồi, bổ sung cho các sản phẩm. - Đánh giá, nhận xét: + Học sinh quay trở lại chỗ ngồi , tổng hợp ý kiến đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhóm. + GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và chốt kiến thức: Văn hóa truyền thống Ấn Độ được truyền bá rộng khắp nhiều nước Đông Nam Á. Nội dung truyền bá: Tôn giáo, chữ viết, kiến trúc- điêu khắc Hình 7 Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ Hình 7 Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ Tháp Chàm –Ninh Thuận Việt Nam Hình 8: chùa Vàng- Myanma Hình 9: chùa Yên Tử- Việt Nam Hình 10:Tháp Chàm-Ninh Thuận Hình 11: Quần thể Ăng-co Vát- Campuchia Việt Nam 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (10 phút) * Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về thời kỳ vương triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn độ *Phương thức: Thông qua trò chơi “Nhà thuyết trình sử học” để củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức về nền văn hóa truyền thống Ấn Độ. * Dự kiến sản phẩm: hành động diễn tả từ khóa của đại diện nhóm và câu trả lời của các bạn trong nhóm. *Tổ chức hoạt động: (hoạt động nhóm, cả lớp) - Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi “Nhà thuyết trình sử học”. Thể lệ: chia lớp thành hai nhóm lớn. Mỗi nhóm nhận một gói gồm 4 từ khóa liên quan đến nội dung bài học. Trong vòng 2 phút, Mỗi nhóm cử một đại diện nhận gói từ khóa, bằng những kiến thức đã lĩnh hội diễn đạt để các bạn ở nhóm mình gọi tên được từ khóa. Yêu cầu trong phần mô tả từ khóa không được sử dụng tiếng đã có trong từ chìa khóa. Nếu phạm qui không được tính. Hai nhóm tổ chức chấm chéo, nhóm nào gọi tên được nhiều từ khóa thì chiến thắng. Gói từ khóa số 1: Đạo Phật, Đông Nam Á, Tây du kí, Chùa Yên Tử. Gói từ khóa số 2: Hinđu giáo, Chùa Hang, Gúp-ta, Tháp Chàm - Thực hiện nhiệm vụ: HS cử đại diện bốc gói và diễn tả từ chìa khóa, các bạn còn lại theo dõi ghi đáp án trên phiếu GV đã phát Từ chìa khóa Đúng Sai Phạm qui 1. 2. 3. 4. - Báo cáo kết quả: Các nhóm trình bày các từ chìa khóa - Nhận xét, đánh giá: + Hai nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau. + GV tổng kết trò chơi và trao phần thưởng. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (5 phút) *Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về: Tình hình đời sống tôn giáo của Ấn Độ hiện nay với hai tôn giáo là Đạo Phật và Hinđu giáo. *Phương thức: vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra * Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của học sinh *Tổ chức hoạt động: hoạt động cá nhân, cả lớp. - Chuyển giao nhiệm vụ: + Nhiệm vụ 1: GV cung cấp bảng tư liệu về Đạo Phật và Hinđu giáo, nêu câu hỏi: Mặc dù Ấn Độ là quê hương của Phật giáo, nhưng hiện nay tỷ lệ dân cư theo đạo Phật ở Ấn Độ ít (0,8% dân số)? Theo em vì sao? Đạo Phật Hinđu giáo Thời gian ra đời Từ thế kỉ VI TCN Những thế kỉ cuối TCN Nguồn gốc Do hoàng tử Siddharta sáng lập Từ những tín ngưỡng cổ xưa Tư tưởng, quan niệm - Đưa ra triết lý nhân sinh quan về nỗi khổ và sự giải thoát. - Đề cao lòng từ bi, hỉ xả, chủ trương chúng sinh bình đẳng - Không tán thành chế độ phân biệt đẳng cấp. - Định ra những nguyên tắc, đạo lý luật lệ và hình phạt. - Nhấn mạnh việc phân chia đẳng cấp Tỷ lệ dân cư theo đạo + Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chùa Hang A-gian-ta (Ấn Độ) (có thể GV giao bài tập về nhà) - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân giải quyết vấn đề. - Báo cáo kết quả: HS bằng những kiến thức đã học giải quyết nhiệm vụ. - Kiểm tra, đánh giá: GV kiểm tra, đánh giá bài làm của HS và chốt đáp án Câu 1: Phật giáo ra đời ở Ấn Độ nhưng giáo lý nhà Phật đề cao lòng từ bi, hỉ xả, chủ trương chúng sinh bình đẳng. Phật giáo không tán thành chế độ phân biệt đẳng cấp, điều này lại không phù hợp với đặc điểm của xã hội Ấn Độ (mang tính đẳng cấp) nên không được phổ biến ở Ấn Độ. Câu 2: Chùa hang A-gian-ta được phát hiện vào năm 1829, nằm trên một vùng núi cao, trong các thung lũng sâu ở miền Tây Ấn Độ. Chùa hang A-gian-ta nằm trong quần thể 29 chùa hang, được xây dựng từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VI TCN, được giữ gìn nguyên vẹn cho đến khi phát hiện. Chùa được đục vào hang đá trong núi với nhiều cột vững chắc đỡ cho các gian. Chùa có nhiều gian, dùng để làm nơi thờ phật, chỗ giảng kinh và nơi ở của các sư. Công trình kiến trúc chùa hang đạt đến đỉnh cao nghệ thuật, có tượng Phật, cột đá, tranh khắc trên cột, phản ánh truyền thuyết đức Phật, cuộc sống của người dân, cả người giàu và người nghèo. Quần thể chùa hang A-Gian-ta được Unesco công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1983. 5. RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC SINH THUYẾT TRÌNH TRONG GIỜ HỌC LỊCH SỬ HÌNH 1: HỌC SINH LỚP 10D4 THUYẾT TRÌNH VỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ HÌNH 2: HỌC SINH LỚP 10D4 THUYẾT TRÌNH VỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ HÌNH3. HỌC SINH LỚP 12A1 HOẠT ĐỘNG NHÓM TRONG GIỜ LỊCH SỬ HÌNH4. HỌC SINH LỚP 12A1 THUYẾT TRÌNH TRONG GIỜ LỊCH SỬ BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Tiêu chí đánh giá Năng lực tự học của học sinh Mức độ thực hiện Rất tốt (5) Tốt (4) Khá (3) Trung bình (2) Yếu (1) I. Kĩ năng lập kế hoạch tự học 1.Học sinh xác định mục tiêu học tập rõ ràng, hợp lí 2. Học sinh xây dựng thời gian biểu cho việc tự học khoa học, hợp lí 3.Xác định nội dung tự học chính xác, đầy đủ 4. Xác định được các điều kiện tự học: sách, tài liệu tham khảo, máy tính, mạng xã hội 5. Xác định cachs tự đánhgiá hoạt động tự học của học sinh 7. Xác định các phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả với bản thân II.Kĩ năng thực hiện hoạt động tự học Kĩ năng thực hiện các hoạt động học 8.Tìm kiếm thông tin: nhanh chóng, chính xác, hiệu quả 9.Xử lí thông tin trong quá trình tự học:(phân tích, tổng hợp thông tin, đưa ra nhận dịnh, đánh giá của bản thân) 10. Báo cáo kết quả tự học( rõ ràng, chính xác, sáng tạo, tự tin, thuyết phục) 11.Có tính tự giác trong tự học( không cần nhắc nhở, thúc giục) 12. Có ý chí kiên trì khắc phục khó khăn trong quá trình tự học. 13.Có hứng thú trong học tập(Tập trung cao độ, say mê tự học) 14. Thực hiện đầy đủ, đúng các hoạt động học tập( làm được các bài tập, nhiệm vụ thầy cô giáo giao) 15. Có cách học hiệu quả( lắng nghe, ghi chép, tự đọc sách, tự thực hành thí nghiệm) 16. Biết tự đặt câu hỏi để tìm hiểu vấn đề III.Kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động học 17.Thực hiệ quá trình tự đánh giá hoạt động tự học của bản thân 18.Tự rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình tự học của bản thân Hướng dẫn đánh giá: - Có 3 nội dung đánh giá với 18 tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực tự học của học sinh. Mỗi tiêu chí, khi đánh giá được chia làm 5 mức độ từ cao xuống thấp, hai mức độ liền kề nhau chênh lệch 1 điểm. Mức độ cao nhất là 5 điểm, thấp nhất là 1 điểm. - Xếp loại: + Mức rất tốt điểm trung bình: 4.2-5.0 + Mức tốt điểm trung bình: 3.4- 4,2 + Mức Khá điểm trung bình: 2.6- 3.4 + Mức trung bình điểm trung bình: 1.8- 2.6 + Mức yếu điểm trung bình: 1.0-1.8 BẢNG SO SÁNH TRUNG BÌNH ĐIỂM THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ CỦA TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 3 SO VỚI CẢ NƯỚC VÀ TOÀN TỈNH QUA CÁC NĂM STT PHẠM VI THỐNG KÊ ĐIỂM TB CÁC NĂM 2017 2018 2019 2020 1 Trường THPT Thuận Thành 3 4.95 3.82 4.78 5.34 2 Toàn Quốc 4.6 3.79 4.3 5.19 3 Toàn Tỉnh 4.43 3.64 4.24 5.07 BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ THEO CÁC LỚP CỦA TRƯỜNG THUẬN THÀNH 3 NĂM HỌC 2020 STT LỚP ĐIỂM TRUNG BÌNH THI THPTQG MÔN LỊCH SỬ NĂM 2020 1 12A5 5,527 2 12A6 5,621 3 12A7 5,02 4 12A8 5,848 5 12A9 5,209 6 12A10 5,713 7 12A11 5,068 8 12A12 5,125
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_bien_phap_hinh_thanh_va_phat_trien_nan.docx

