Sáng kiến kinh nghiệm Đồng bằng sông Hồng và các dạng câu hỏi, bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi và thi tốt nghiệp THPT
Địa lí vùng kinh tế Việt Nam là phần kiến thức trọng tâm có dung lượng kiến thứ lớn và thời lượng giảng dạy nhiều trong chương trình Địa lí 12. Tuy không khó nắm bắt nhưng để hiểu sâu được bức tranh kinh tế xã hội của từng vùng thì đòi hỏi người học phải có kĩ năng tổng hợp các phần địa lí tự nhiên, dân cư và ngành kinh tế đã học ở các chương trước đó. Ngoài ra, học sinh phải biết so sánh, đối chiếu những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội nổi bật giữa các vùng với nhau cũng như hiểu được vai trò của từng vùng trong sự phân công lao động theo lãnh thổ của cả nước.
Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 môn Địa lí từ năm 2009 trở lại đây, vùng kinh tế luôn chiếm 3/20 điểm với những câu hỏi có nội dung tương đối khó, tập trung vào tìm hiểu nguồn lực phát triển kinh tế nói chung cũng như từng ngành nói riêng và cơ cấu kinh tế của các vùng. Đặc biệt, các câu hỏi liên quan đến vùng Đồng bằng sông Hồng cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh ở cả lớp 9 và lớp 12 và đề thi học sinh giỏi quốc gia trong những năm gần đây.
Đối với học sinh và giáo viên các trường chuyên, ngoài việc trang bị được các kiến thức cơ bản còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các kỹ năng có liên quan, giải các dạng bài tập. Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa hiện nay, nội dung chuyên đề chỉ được trình bày ngắn gọn trong một bài học đã không đáp ứng được cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh các trường chuyên. Bên cạnh đó, các tài liệu nghiên cứu về nội dung này lại chưa gắn kết với hoạt động dạy học mà chủ yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu, tham khảo.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Đồng bằng sông Hồng và các dạng câu hỏi, bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi và thi tốt nghiệp THPT
nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng? A. Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp. B. Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt. C. Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao. D. Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác. Câu 91: Cơ sở chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là A. phát huy thế mạnh vốn có, phù hợp với xu thế chung. B. tài nguyên thiên nhiên phong phú, lao động đông đảo. C. cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút được nhiều vốn đầu tư. D. nhiều trung tâm công nghiệp, thị trường tiêu thụ lớn. Câu 92: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là A. tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ. B. dây mạnh chuyên môn hóa sản xuất, giải quyết tốt việc làm. C. tạo nhiều nông sản hàng hóa, khai thác hiệu quả tài nguyên. D. khắc phục tình mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng. Câu 93: Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm A. đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm. B. tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới. C. thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lý tự nhiên. D. đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận. Câu 94: Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là A. cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thônglớn. B. cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên. C. lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đôthị. D. lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nướcngoài. Câu 95: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. có nguyên liệu dồi dào từ nông, lâm và ngư nghiệp. B. lịch sử phát triển sớm, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. D. nhiều lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng tiến bộ. Câu 96: Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. vị trí thuận lợi, bằng phẳng, nước mặt nhiều. B. cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều đô thị, dân đông. C. lịch sử khai thác lâu đời, dân đông, khoáng sản. D. lao động đông, chất lượng, gần nơi nguyên liệu. Câu 97: Biện pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. đảm bảo nguyên liệu, nâng cấp cơ sở hạ tầng. B. tăng nguồn lao động, hình thành khu chế xuất. C. thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng thị trường. D. sử dụng công nghệ mới, tăng thiết bị hiện đại. Câu 98: Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. nâng cấp cơ sở hạ tầng, đảm bảo nguồn nguyên liệu. B. thúc đẩy công nghiệp hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu. C. tăng cường thiết bị hiện đại, sử dụng công nghệ mới. D. nâng cao chất lượng lao động, mở rộng khu chế xuất. Câu 99: Định hướng chính để khai thác hiệu quả thế mạnh sản xuất lương thực thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là A. sản xuất hàng hóa, hiện đại hóa công nghiệp chế biến. B. phát triển mạnh hình thức trang trại, sản xuất tập trung. C. sử dụng nhiều máy móc, ứng dụng nhiền kĩ thuật mới. D. đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển giao kĩ thuật cho nông dân. Câu 100: Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là A. cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp. B. sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi. C. nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường. Câu 101: Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là A. đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn. B. đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm. C. nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú. D. nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao. Câu 102. Việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Nâng cao thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường. B. Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. C. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Câu 103: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là A. vùng trọng điểm lúa lớn, lao động dồi dào. B. nguyên liệu dồi dào, sức mua nôi vùng lớn. C. nhiều lao động kĩ thuật, công nghệ hiện đại. D. thị trường tiêu thụ lớn, đô thị hóa khá nhanh. Câu 104: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? A. Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất. B. Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ. C. Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D. Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên. Câu 105: Biện pháp chủ yếu để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo nguồn nguyên liệu. B. thúc đẩy công nghiệp hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu. C. nâng cao chất lượng lao động, mở rộng khu chế xuất. D. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệ. Câu 106: Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là A. nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt. B. lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú. C. địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội. D. vị trí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển. Câu 107. Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là A. tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. B. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. C. giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. D. thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. Câu 108: Thế mạnh chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Đồng Bằng Sông Hồng là A. Nguyên liệu đôi dào, truyền thống sản xuất, thị trường lớn B. Nhiều nguyên liệu, lao động đông đảo, sản xuất thâm canh C. Vị trí thuận lợi, chất lượng sống tăng, sản phẩm phong phú D. Dân đông, sản phẩm đa dạng, hoạt động dịch vụ phát triển. Câu 109: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là A. tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ. B. tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên. C. đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm. D. khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng. Câu 110: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng là A. đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, nâng cao chất lượng lao động. B. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, phát triển nền kinh tế. C. tạo cơ sở hình thành đô thị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. khai thác hiệu quả thế mạnh, đẩy nhanh phát triển kinh tế. Câu 111: Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. vị trí thuận lợi, bằng phẳng, nước mặt nhiều. B. cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều đô thị, dân đông. C. có các khoáng sản, lịch sử khai thác lâu đời. D. lao động đông, chất lượng, gần nơi nguyên liệu. Câu 112. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng? A. Châu thổ mở rộng về phía biển. B. Có nhiều bãi cát, đầm lầy ven biển. C. Có nhiều ô ngăn cách nhau bởi sông. D. Khoáng sản có khí đốt, sét, cao lanh. Câu 113. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết gió mùa hạ thổi vào Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu theo hướng nào sau đây? A. tây nam. B. nam. C. đông. D. đông nam. Câu 114: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Hải Dương. B. Hà Nội. C. Hải Phòng. D. Nam Định. Câu 115: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng? A. Hạ Long. B. Việt Trì. C. Thanh Hóa. D. Phúc Yên. Câu 116: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết quốc lộ nào sau đây nối hai vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ? A. 2. B. 1. C. 7. D. 8. Câu 117: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có quy mô trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng? A. Hải Phòng. B. Nam Định. C. Thái Nguyên. D. Hà Nội. Câu 118: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng có quy mô đồng cấp với nhau? A. Hải Phòng, Nam Định. B. Bắc Ninh, Phúc Yên. C. Hải Phòng, Hà Nội. D. Bắc Ninh, Hải Dương. Câu 119: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng? A. Bắc Ninh. B. Hưng Yên. C. Phúc Yên. D. Hải Phòng. Câu 120: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết vùng nào sau đây có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước? A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải miền Trung. Câu 121: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Hồng? A. Nam Định. B. Thái Bình. C. Hải Dương. D. Hưng Yên. Câu 122: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng ( Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là A. 23,0% và 8,1 % B. 24,0% và 9,2% C. 25,0% và 10,2 % D. 26,0% và 11, 2% Câu 123: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển? A. Hưng Yên, Hải Phòng. B. Hà Nam, Bắc Ninh. C. Hà Nam, Ninh Bình. D. Nam Định, Bắc Ninh. Câu 125. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2015 2017 2018 2019 2021 Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1071,4 1040,8 1012,3 953,4 Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4185,3 4107,5 4068,9 3893,7 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Theo bảng số liệu, để so sánh tổng diện tích lúa của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2015-2021, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn. C. Miền. D. Đường Câu 125. Cho bảng số liệu: NĂNG SUẤT LÚA CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tạ/ha) Vùng 1995 2000 2010 2021 Cả nước 36,9 42,4 53,4 60,6 Đồng bằng sông Hồng 44,4 55,2 59,2 62,0 Đồng bằng sông Cửu Long 40,2 42,3 54,7 62,4 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Để thể hiện năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Biểu đồ đường. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ cột. D. Biểu đồ tròn. Câu 126: Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI PHÂN THEO LOẠI HÌNH SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2021 (Đơn vị: trang trại) Năm Loại hình Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Trồng trọt 192 2867 Chăn nuôi 5375 845 Nuôi trồng thủy sản 612 1825 Trang trại khác 127 19 Tổng 6306 5556 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất năm 2014 của Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long? A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ cột. D. Biểu đồ đường. Câu 127: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020: (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng. B. Cơ cấu diện tích và sản lượng. C. Quy mô diện tích và sản lượng. D. Sự thay đổi cơ cấu diện tích và sản lượng. Phần thứ ba: KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu, hệ thống hoá nội dung kiến thức và bài tập về chuyên đề “Đồng bằng sông Hồng và các dạng câu hỏi, bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi và thi tốt nghiệp THPT”, tác giả nhận thấy nội dung kiến thức của chuyên đề rất quan trọng trong việc giảng dạy phần nội dung kiến thức Địa lí vùng kinh tế Việt Nam. Nguyên nhân bởi vì trong tất cả các vùng kinh tế của cả nước thì Đồng bằng sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. I. Những vấn đề quan trọng của đề tài - Cung cấp hệ thống kiến thức về vùng Đồng bằng sông Hồng phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. - Hệ thống hóa các dạng câu hỏi, bài tập về nội dung vùng Đồng bằng sông Hồng, hướng dẫn các bước cơ bản để giải quyết từng dạng câu hỏi, bài tập. - Đưa ra các ví dụ cụ thể cho từng dạng câu hỏi, bài tập và có hướng dẫn trả lời chi tiết cho từng ví dụ. Đây là hệ thống câu hỏi phong phú đã được giảng dạy và đạt hiệu quả cao trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí hằng năm của tỉnh nhà. - Đưa ra các lưu ý cho học sinh khi làm bài thi trắc nghiệm và cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn tập đạt hiệu quả cao. II. Đề xuất * Đối với giáo viên Giáo viên giảng dạy môn Địa lí, nhất là các giáo viên dạy ở các lớp chuyên, đặc biệt là các giáo viên trực tiếp ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, cần tạo mọi điều kiện về thời gian ở trên lớp để cung cấp và giúp học sinh hiểu kiến thức về vùng Đồng bằng sông Hồng một cách hệ thống, đầy đủ. Nên tham khảo các câu hỏi kiến thức của chuyên đề sau khi đã dạy kiến thức cơ bản của phần vùng ở lượt 1. * Đối với học sinh: Trong quá trình học phần vùng Đồng bằng sông Hồng, cần chủ động thu thập và tìm hiểu các kiến thức liên quan, vận dụng kiến thức trên cơ sở các dạng bài đã tổng hợp một cách linh hoạt, tránh rập khuôn và phải chú ý vào yêu cầu của câu hỏi. Tuy nhiên, do chuyên đề được viết trên cơ sở khái quát hóa vấn đề từ nhiều tài liệu khác nhau trong thời gian có hạn nên không tránh khỏi các sai sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các đồng nghiệp để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện chuyên đề này. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Atlat Địa lí Việt Nam. Các dạng câu hỏi lí thuyết trong bài thi môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên) - NXBGD Việt Nam năm 2011. Câu hỏi và bài tập kĩ năng Địa lí 12- Nguyễn Đức Vũ - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2013. Đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí các năm – Bộ giáo dục và đào tạo. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam – Lê Thông (chủ biên) – Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2014. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên) - NXBGD Việt Nam năm 2011. Hướng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam– Lê Thông (chủ biên) - NXBGD Việt Nam năm 2014. Trắc nghiệm Địa lí 12 – Nguyễn Đức Vũ - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2016. Sách giáo khoa địa lí 12. Một số trang Web: https//:www.gso.gov.vn; trang web của tổng cục Thống kê.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_dong_bang_song_hong_va_cac_dang_cau_ho.docx

