Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong ôn thi THPT Quốc gia

Khi dạy giai đoạn Lịch sử Việt Nam từ 1930 - 1945, theo sách giáo khoa thì đây là giai đoạn sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 đến ngày 2/9/1945, Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tuy nhiên, trong đề tài nghiên cứu của mình tôi lấy mốc thời gian từ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2 năm 1930 để giúp học sinh thấy được vai trò của Đảng từ khi thành lập đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945. Đồng thời, hiểu rõ hơn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng được Đảng đề ra trong Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và sau đó là trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo. Đây là những nội dung thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia ba năm gần đây. Để thực hiện có hiệu quả các nội dung trong giai đoạn này trước tiên, giáo viên cần nắm được nội dung chính của giai đoạn, cụ thể như sau:

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 cùng với cuộc "khủng bố trắng" của Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930), đã làm bùng nổ phong trào cách mạng trong cả nước những năm 1930 - 1931. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, phong trào đã phát triển đến đỉnh cao với sự thành lập các Xô viết Nghệ - Tĩnh.

docx 56 trang SKKN Lịch Sử 04/11/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong ôn thi THPT Quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong ôn thi THPT Quốc gia

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong ôn thi THPT Quốc gia
h mạng tháng Tám năm 1945 ờ Việt Nam?
A. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng
B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
C. Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa
D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi
12. CÁC KHẨU HIỆU CÁCH MẠNG QUA CÁC PHONG TRÀO 1930 - 1931; 1936 - 1939; 1939 - 1945 VÀ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.
Phong trào cách mạng
KHẨU HIỆU

1930 - 1931
 Chính trị: “ Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến ”; “ Thả tù chính trị ”, “ Đả đảo Nam triều”, . . 
Kinh tế: “ Nhà máy về tay thợ thuyền”, “ Ruộng đất về tay dân cày”.
Khẩu hiệu chung: “ Độc lập dân tộc, ruộng đất cho dân cày”.
1936 - 1939
Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

1939 - 1945
Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và địa chủ chia cho dân cày.
Giảm tô, giảm thuế chia lại ruộng đất công, tiến tới người cày có ruộng.
Đánh đuổi Pháp - Nhật, sau đổi thành “ Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Cao trào kháng Nhật (khởi nghĩa từng phần)

“ Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
Cách mạng tháng Tám năm 1945

“ Ủng hộ Việt Minh! ”, “ Đả đảo bù nhìn!”, “ Việt Nam độc lập!”
 Ví dụ:
Đề 301 - THPT QG 2017
Câu 8. Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc ! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
 A. xã hội. B. văn hóa. 	C. chính trị.	 D. kinh tế.
 Đề 304 - THPT QG 2017
Câu 34. Những khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây đã xuất hiện trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam ?
 A. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!” và “Ruộng đất về tay dân cày!”.
 B. “Việt Nam độc lập!” và “Chủ nghĩa xã hội!”.
 C. “Đả đảo chủ nghĩa phát xít!” và “Nhà máy về tay thợ thuyền!”.
 D. “Đả đảo bù nhìn!” và “Việt Nam độc lập!”.
13. CÁC MẶT TRẬN ĐƯỢC THÀNH LẬP QUA CÁC HỘI NGHỊ CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG.
Hội nghị
Các mặt trận được thành lập qua các hội nghị.
Tháng 7/1936
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Tháng 3/1938
Mặt trận thống nhất Dân chủ Đông Dương ( Mặt trận Dân chủ Đông Dương).
Tháng 11/1939
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Tháng 5/1941
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh ( Mặt trận Việt Minh).
 Ví dụ: 
Đề 303 - THPT QG 2019
Câu 19: Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu tranh trong phong trào nào sau đây?
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1930
B. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945
C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931
D. Phong trào dân chủ 1936 - 1939
14. SO SÁNH HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG VIII ( 5/1941) VÀ HỘI NGHỊ BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG ( 3/1945).

HN BCH TƯ VIII 5/1941
HN HN BTV TƯ 3/1945
Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt
Nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc.
Nhiệm vụ trung tâm: Chuẩn bị khởi nghĩa
Chống phát xít Nhật.
Tạm gác khẩu hiệu
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay vào đó là khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
“Đánh đuổi Pháp - Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật ”.
Phương pháp đấu tranh
Khởi nghĩa từng phần tiến tới Tổng khởi nghĩa. Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm.
từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kịch và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện .
Hội nghị quyết định.
- Thành lập chính phủ Nhân dân Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh 
(Mặt trận Việt Minh).
- Ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
- “Phát động cao trào kháng Nhật làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa”- với khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói ”.
- Khởi nghĩa từng phần.

 	 Ví dụ: 
Đề 301 - THPT QG 2019
Câu 10: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra 
khẩu hiệu nào sau đây?
A. “Đánh đổ phong kiến”.	B. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”.
C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”. D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
 Đề 302 - THPT QG 2019
Câu 1: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8 - 1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu
A. “Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.
B. “Người cày có ruộng”.
C. “Tăng gia sản xuất”.
D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
 3.2.9 Các dạng câu hỏi thường gặp.
 - Bên cạnh các phương pháp ôn tập thì thi trắc nghiệm đòi hỏi giáo viên phải xác định một số dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi nhằm giúp các em tiếp cận gần hơn với cấu trúc đề thi của Bộ, các đề thi minh họa được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
 - Một số dạng câu hỏi thường gặp: 
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng.
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải hoàn thành câu bằng hình thức điền vào ô trông những kiến thức đúng.
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết nối đúng hoặc sắp xếp đúng trật tự (thứ tự) logic của các sự kiện, hiện tượng lịch sử theo cách: sự kiện nào có trước, có sau? sự kiện nào quyết định sự kiện nào? Sự kiện nào là nguyên nhân, sự kiện nào là hệ quả?...
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn văn bản.
+ Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải lựa chọn ý phủ định khi câu hỏi cố tình sai buộc thí sinh nêu quan điểm khoa học trước các câu hỏi như vậy.
+ Dạng câu hỏi so sánh.
+ Dạng câu hỏi nhận định nhận xét rút ra đặc điểm.
+ Dạng câu hỏi rút ra bài học kinh nghiệm.
 - Ví dụ:
	 a. Dạng so sánh:
Câu 1. Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là
A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
B. thành lập Chính phủ Dân chủ Cộng hoà thay cho chính quyền Xô viết.
C. tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, tập trung vào giải phóng dân tộc.
D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
Câu 2. Điểm giống nhau trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2/1930) với Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng là
A. lực lượng tham gia cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
B. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc, phong kiến.
C. nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc, giải phóng dân tộc.
D. cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Điểm khác nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân liên minh với nhau.
B. phân hóa cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc của cách mạng Việt Nam.
C. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ: giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
D. đánh giá đúng khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
Câu 4. Điểm khác trong xác định nhiệm vụ trước mắt thời kì 1936 - 1939 so với thời kì 1930 - 1931 của cách mạng Việt Nam là
A. chống đế quốc, phản động và tay sai.
B. chống chế độ phản động và tay sai. 
C. chống đế quốc, chống phong kiến.
D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
 b. Dạng phủ định: yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định.
 Câu 1. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 	 1931 ở Việt Nam ?
 A. Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước. 
 B. Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
 C. Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh.
 D. Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
 Câu 2. Chính sách nào về kinh tế không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những năm 1930 - 1931?
A. Bãi bỏ thuế thân.	 B. Chia ruộng đất công cho dân cày.
C. Xóa nợ cho người nghèo.	 D. Cải cách ruộng đất.
Câu 3. Nội dung nào không phải ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939?
A. Chuẩn bị tiền đề cho tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám 1945.
B. Tổ chức được một đội quân chính trị quần chúng đông hàng triệu người.
C. Đường lối của Đảng và CN Mác - Lênin được truyền bá trong các tầng lớp nhân dân.
D. Được xem là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng tám thành công.
 c. Dạng nhận định nhận xét rút ra đặc điểm.
Câu 1. Ý nào nhận xét đúng về cách xác định nhiệm vụ cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A. Bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu.
B. Bao hàm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
C. Bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau.
D. Thể hiện sự sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 2. Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, những giai cấp, tầng lớp nào được xác định là lực lượng cách mạng và vẫn tiếp tục khẳng định vai trò trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
A. Công nhân, nông dân.
B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. 
C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
D. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản.
Câu 3. Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh là
A. chính quyền của dân.
B. chính quyền của dân, do dân, vì dân. 
C. chính quyền của đảng cách mạng.
D. chính quyền của nhà nước vì nhân dân.
 d. Dạng rút ra bài học kinh nghiệm
Câu 1. Qua phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được những bài học kinh nghiệm nào?
A. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
B. Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và vận động quần chúng đấu tranh vũ trang. 
C. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang và vận động quần chúng đấu tranh chính trị. 
D. Bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất và tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.
Câu 2. Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 được áp dụng trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đấu tranh công khai, hợp pháp. 
B. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. 
C. Đấu tranh bằng biện pháp bạo lực. 
D. Đấu tranh nghị trường.
Câu 3. Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
A. Nhanh chóng chớp thời cơ thuận lợi.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế.
C. Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.
D. Tập hợp các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 4. Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng hiện nay?
A. Đảng phải có đường lối đúng đắn.
B. Đảng phải nắm bắt tình hình thế giới kịp thời.
C. Đảng phải linh hoạt kết hợp các biện pháp đấu tranh.
D. Đảng phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong các mặt trận.
 IV. Hiệu quả đạt được:
 - Các biện pháp trên giúp các em ôn tập tích cực hơn, từ chỗ chán ngán, không hứng thú giờ đây các em học tập tích cực hơn khi tham gia vào tiết ôn tập. Đây là biện pháp ôn tập tương đối hiệu quả bước đầu.
 - Trong việc ôn tập kì thi THPT năm 2019, khi áp dụng đề tài này đa phần học sinh có hứng thú, vì nội dung được phân chia theo từng giai đoạn, từng phần cụ thể, so sánh các nội dung, nhiệm vụ cách mạng từng thời kì lịch sử giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức bài học dễ dàng hơn trong việc làm bài tập trắc nghiệm.
 - Kết quả đạt được trong kì thi THPT năm 2019 là 50% học sinh trên điểm trung bình, mặc dù chưa cao nhưng bước đạt hiệu quả tích cực.
 - Đề tài này đã áp dụng tại lớp giảng dạy ôn thi THPT Quốc gia 2019 năm học 2018 - 2019, đạt được kết quả tương đối tốt, mặc dù chưa cao nhưng so với mặt bằng chung của tỉnh và toàn quốc thì kết quả đạt được như sau:
Lớp dạy
Tỉnh
Toàn quốc
5,22 điểm
4,84 điểm
4,3 điểm
 - Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp trên, nếu không định hướng nội dung ôn tập ngay từ đầu giáo viên sẽ gặp khó khăn trong khâu tổ chức ôn tập luyện tập.
 V. Mức độ ảnh hưởng: 
 Đề tài được áp dụng tại các lớp 12, Trường THPT Tân Châu và các học sinh tham gia thi bài thi khoa học xã hội trong kì thi THPT Quốc gia 2019.
	Điều kiện cần thiết để áp dụng: sự giúp đỡ, hỗ trợ BGH, tổ bộ môn và cuối cùng không thể thiếu đó là sự nhiệt tình hăng hái, đam mê của người giáo viên giảng dạy, sự tham gia tích cực của học sinh.
 VI. Kết luận:
 Kết quả học tập của học sinh suốt 12 năm được đánh giá bằng vài giờ ở phòng thi. Vì vậy, tổ chức cho các em ôn tập đạt hiệu quả là vấn đề rất quan trọng cho nên tôi luôn tìm các giải pháp tổ chức ôn thi sau cho các em tham gia tích cực và đạt hiệu quả tốt nhất.
	Vấn đề cốt lõi trong việc ôn thi giúp các em đạt hiệu quả là giáo viên phải định hướng nội dung ôn tập ngay từ khi học trên lớp, định lượng kiến thức ôn tập bằng đề cương. Hướng tới đối tượng ôn tập là học sinh, từ đó đặt ra yêu cầu sao cho tất cả học sinh đều tham gia theo khả năng của mình, tổ chức các tiết ôn tập linh hoạt, tạo không khí thoải mái, gần gũi, tin cậy giữa thầy và trò, giữa trò và trò để giúp các em tự tin trong kì thi.
	Những biện pháp nêu trên không phải là vấn đề hoàn toàn mới, thông qua quá trình dạy, tham gia hội đồng bộ môn, tìm kiếm, tham khảo tài liệu của nhiều nhà giáo, chuyên gia những người có tâm huyết cống hiến các giải pháp, biện pháp hay tôi đã góp nhặt và hệ thống lại thành những giải pháp để đưa vào ứng dụng thực tiễn đạt hiểu quả bước đâu đáng khích lệ. Tuy nhiên, nếu thiếu đầu tư, thiếu nhiệt tâm ngại khó sẽ không thể thực hiện đạt hiệu quả.
	Do khả năng còn hạn chế và chưa có nhiều thời gian nghiên cứu sâu rộng nên ở đây tôi chỉ nêu một vài biện pháp cụ thể để cùng nhau suy nghĩ, cùng nhau bàn bạc, từ đó khắc phục hạn chế thiếu sót, phát huy mặt tích cực nhằm ôn thi đạt hiệu tốt hơn để nâng cao chất lượng bộ môn. Nếu có sơ sót mong nhận được sự đóng góp quý báu của đồng nghiệp.
	 Tôi cam đoan những nội dung báo cáo là đúng sự thật.
Xác nhận của đơn vị áp dụng sáng kiến 	 Người viết sáng kiến
 Bạch Thái Học 
MỤC LỤC
I. Sơ lược lý lịch tác giả......1
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị.......1 
 - Tên sáng kiến/đề tài giải pháp...1
 - Lĩnh vực...1
III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến....1
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến..1
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến2
3. Nội dung sáng kiến ...2
 3.1 Quá trình phát triển sáng kiến...2
 3.2 Các biện pháp thực hiện.3
 3.2.1 Xây dựng các chuyên đề.3
 3.2.2 Lập sơ đồ tư duy, sơ đồ hóa kiến thức theo chủ đề kết hợp từ khóa5
 3.2.3 Xác định kiến thức trọng tâm bám sát sách giáo khoa và cấu trúc đề thi8
 3.2.4 Ghi nhớ có hệ thống, chia theo từng giai đoạn..25
 3.2.5 Phân biệt cụm từ khóa và tên thuật ngữ cốt lõi.29
 3.2.6 Các dạng công thức thường gặp.30
 3.2.7 Sử dụng câu hỏi ngắn để học sinh điền khuyết.30
 3.2.8 Sử dụng bảng biểu theo chủ đề, nhóm vấn đề...35
 3.2.9 Các dạng câu hỏi thường gặp.50
IV. Hiệu quả đạt được.....54
V. Mức độ ảnh hưởng..54 
VI. Kết luận..54

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_huong_dan_hoc_sinh_lam_bai_tap_trac_ng.docx