Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch sử theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia

1. MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

+ Từ thực tế đổi mới hình thức thi môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay

Từ năm học 2016- 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu triển khai thi THPT Quốc gia mới, theo đó Bộ vẫn tổ chức một kỳ thi nhưng lấy kết quả để xét tốt nghiệp và xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng. So với năm học trước năm nay có một số điểm mới là: Học sinh phải làm 4 bài thi bao gồm Toán, Văn, Ngoại ngữ và 1 bài thi tổ hợp kiến thức (hoặc 1 bài về Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) hoặc 1 bài về Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân). Như vậy, số môn thi sẽ tăng từ 4 môn thành 6 môn, nhưng thời gian mỗi bài thi sẽ rút ngắn hơn. Trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm 100%.

Sau khi Bộ công bố qui chế thi mới, số học sinh đăng ký thi các môn Khoa học xã hội tăng lên

Bản thân tôi là giáo viên dạy bộ môn Lịch sử, tôi nhận thấy những năm học trước đây trừ các em thi ĐH – CĐ khối C là chọn môn Lịch Sử để ôn tập, còn lại đa số là thi Địa lý, nên các em không quan tâm nhiều đến môn học Lịch Sử. Về việc ôn tập cho các em, với hình thức thi cũ là tự luận 100% nên khi ôn luyện chúng tôi thường chú trọng nhiều hơn đến kỹ năng viết, kỹ năng lập luận, phân tích, so sánh, lập bảng biều, sơ đồ,.

+ Đến sự cần thiết phải đổi mới về nội dung ôn tập

Nay trước tình hình đổi mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo về kỳ thi THPT Quốc gia, việc ôn tập cho học sinh cũng phải đổi mới về cả nội dung và phương pháp mới đáp ứng được yêu cầu

doc 26 trang SKKN Lịch Sử 04/11/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch sử theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch sử theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch sử theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia
 quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
D. duy trì trật tự thế giới mới hình thành có lợi cho Mỹ.
Câu 2: Để nhanh chóng kết thúc cuộc CTTG thứ hai ở châu Âu, châu Á- Thái Bình Dương, 3 nước Liên Xô, anh , Mỹ nhất trí :
A.Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật 
B.Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức ở Béc Lin 
C.Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật 
 D. Tất cả các đáp án trên 
Câu 3: Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai l
A. từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
B. nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp.
C. thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.
Câu 4: Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN.
B. Nhật Bản đạt được sự phát triển “thần kỳ”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
D. Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của Châu Á.
Câu 5: Hãy sắp xếp các sự kiện lịch sử sau đây cho phù hợp với phong trào cách mạng của Trung Quốc : 1.Quân Giải phóng vượt Trường Giang, tiến vào giải phóng Nam Kinh. 2. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời . 3. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc. 4. Quân giải phóng chuyển sang thế phản công 
A. 1,2,3,4 B. 1,4,2,3 C. 1,3,2,4 D.4,1,2,3 
Câu 6: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là:
A. diễn ra đầu tiên ở ngành chế tạo công cụ lao động.
B. diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.
C. diễn ra với quy mô và tốc độ chưa từng thấy.
D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 7: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mỹ, ngoại trừ:
A. Đông Timo	B. Thái Lan	C. Phillipine	D. Xingapo
Câu 8: Yếu tố không phải là lý do khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng trong những năm 1950 – 1973 là:
A. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
B. ngân sách Nhà nước chi cho quốc phòng thấp, chủ yếu đầu tư phát triển kinh tế.
C. Nhà nước có vai trò to lớn trong quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.
D. tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng Châu Âu.
Câu 9: Điểm khác nhau của tình hình nước Mỹ so với các nước Đồng Minh ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
B. khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật.
C. không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
D. lôi kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 10: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu: 1. Sáu nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép Châu Âu”; 2. Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng châu Âu” (EC); 3. “Cộng đồng năng lượng Châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu” được thành lập; 4. Phát hành và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (euro); 5. EC được đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU).
A. 1,3,4,2,5.	B. 1,3,4,5,2.	C. 1,3,2,5,4.	D. 4,1,5,2,3.
Câu 11: Nết tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu và tổ chức A SE AN là: 
A. Thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế , trở thành các quốc gia độc lập có nhu cầu liên minh hợp tác 
B. Ban đầu khi mới thành lập mới chỉ có 6 nước, về sau mở rộng ra nhiều nước 
C. Mục tiêu thành lập ban đầu là thành lập một liên minh về kính, chính trị, văn hóa thoát khỏi sự lệ thuộc vào bên ngoài 
D. Từ thập niên 90 (XX ) trở thành một khu vực năng động có địa vị quốc tế cao 
Câu 12: Trong xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có được những thời cơ và thuận lợi gì?
A. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
C. Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kỹ thuật.
Câu 13: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp ở Việt Nam là:
A. chú trọng vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
B. tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực thu lợi nhuận cao.
C. đầu tư vào hai ngành đồn điền cao su và khai mỏ.
D. đầu tư vào giao thông vận tải và ngân hàng.
Câu 14: Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất là:
A. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với Địa chủ phong kiến.
B. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân Pháp và tay sai phản động.
C. mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản.
D. mâu thuẫn giữa các giai cấp cũ với các giai cấp, tầng lớp mới.
Câu 15: sau CTTG thứ nhất ở Việt nam, giai cấp nào nhanh chóng vươn lên trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng : 
A. Nông dân B. Tư sản C. Tiểu tư sản D. Công nhân 
Câu 16: Công lao đầu tiên, to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là:
A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
B. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 17: Ý nào nhận xét đúng về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên cảu Đảng?
A. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu.
B. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
C. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau.
D. Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng chủ nghĩa Mác – Lê Nin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp cả Nguyễn Ái Quốc.
Câu 18: Ý nào không đúng khi giải quyết luận điểm “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất, giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
B. Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.
C. Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
D. Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, quyết định những bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng.
Câu 19: Dưới tác động của công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, xã hội Việt nam biến đổi ra sao? 
A. Biến đổi sâu sắc, các giai cấp cũ bị phân hóa mạnh, các giai cấp mới trưởng thành, giai cấp công nhân tăng nhanh về số lượng và chất lượng 
B. Có sự thay đổi về dân cư và chất lượng nguồn nhân lực 
C.Trình độ dân cư và văn hóa không ngừng được nâng cao
D. Mâu thuẫn xã hội được xoa dịu 
Câu 20: Thời cơ cuộc cách mạng tháng tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định : A. Ngay khi quân Đồng Minh đánh bại phe Phát xít 
B. Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
C. Kéo dài vô thời hạn 
D. Từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh kéo vào nước ta giải giáp quân đội Nhật 
Câu 21: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là “cái mốc vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.B. Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954. D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Câu 22: Nguyên tắc quan trọng nhất củaViệt Nam trong ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương (21 – 7- 1954) là gì?
A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù B. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng. D. Không vi phạm chủ quyền quốc gia.
Câu 23: Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương là gì?
A. Mỹ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở Miền Nam.
B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ.
C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH.
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Câu 24: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã ở miền Nam.
B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ ở miền Nam.
C. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 25: Điểm khác biệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
B. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
C. Nhằm thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
D. Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền Nam và nhân dân ta.
Câu 26: Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là:
A. Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.
B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
D. Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.
Câu 27:Tại sao sau đại thắng mùa xuân 1975, chúng ta cần thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ? 
A.Do mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau, và thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta
B. Cần có một cơ quan đại diện cho quyền lực chung 
C.Phù hợp với xu thế phát triển của mỗi đất nước 
D. Nhân dân Việt nam mong muốn sum họp một nhà 
Câu 28: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì?
A. Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
B. Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị.
C. Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Câu 29: Điểm mới của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 5 -1941 so với Hội nghị tháng 11 – 1939 là:
A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
Câu 30: Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là 
A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại.
B. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
C. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân.
D. Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ.
Câu 31: Tình hình tài chính của nước ta sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 như thế nào?
A. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.
B. Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng.
C. Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối.
D. Lệ thuộc vào các ngân hàng của Pháp và Nhật.
Câu 32: Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lý do chủ yếu nào?
A. Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã ký kết.
B. Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
C. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
D. Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.
Câu 33: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam ra sao?
A. Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ ne vơ.
B. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
D. Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Câu 34: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ đã diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” do:
A. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mỹ với vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
B. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân viễn chinh Mỹ, quân đồng minh Mỹ, quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
C. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần Mỹ.
D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
Câu 35: Sắp xếp các tác phẩm hoặc sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Đường Kách Mệnh; 2. Bản án chế độ Thực dân Pháp; 3. Bản Yêu sách của Nhân dân An Nam; 4. Sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
A. 3,4,2,1.	B. 2,3,1,4.	C. 3,2,1,4	D. 4,1,3,2.
Câu 36: Ý nào không phù hợp khi đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn, xây dựng lí luận, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Người tổ chức và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, mở ra thời kỳ trực tiếp chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Người đã cùng với TƯ Đảng vạch ra đường lối kháng chiến đúng , sáng tạo.
D. Cùng với Trung ương Đảng, Người đã dự đoán chính xác thời cơ và kịp thời phát động tổng khởi nghĩa.
Câu 37: Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích gì?
A. Giải giáp quân đội Nhật. B. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
C. Đánh quân Anh D. Lật đổ chính quyền cách mạng.
Câu 38: Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian của quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam 
1.Cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa 6 2.. Hội nghị lần thứ 24 của BCH TƯ 
3.Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 6 4.. Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền Nam Bắc
A: 1,2,3,4 B: 2,3,4,1 C: 4,2,1,3 D: 1,4,2,3
Câu 39: Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ nhất về quan điểm đổi mới của Đảng ta 
A.Đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội 
 B. Đổi mới về kinh tế phải đi liền với đổi mới về chính trị 
C.Đổi mới phải toàn diện đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế
 D. Đổi mới để khắc phục sửa chữa nhứng thiếu sót sai lầm 
.Câu 40: Nhân tố quyết định thắng lợi bước đầu công cuộc đổi mới ở Việt Nam : 
A. Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức 
B. Coi Khoa học- giáo dục là quốc sách hàng đầu 
C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam 
D. Phát huy nội lực trong nước 
------
 Đáp án 
1D
2C
3A
4A

5B
6D
7B
8B
9C
10C
11C
12D
13B
14

15D
16A
17A
18A
19A
20C
21D
22C
23A
24D

25A
26D
27A
28D
29C
30A
31A
32C
33C
34B

35A
36C
37D
38C
39C
40C

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_huong_dan_hoc_sinh_lop_12_on_tap_mon_l.doc