Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập dạng câu hỏi so sánh trong thi THPT Quốc gia và học sinh giỏi phần Lịch sử Việt Nam 1930 – 1945

1. Lí do chọn đề tài

Trong sự nghiệp phát triển của đất nước thì giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu. Đảng và nhà nước có nhiều chính sách quan tâm và phát triển nền giáo dục Việt Nam hiện đại. Thực tế nền giáo dục Việt Nam đã đáp ứng được phần nào đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Tuy nhiên để nâng cao chất lượng giáo dục thì đổi mới phương pháp dạy học vẫn đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của ngành giáo dục. Dạy như thế nào và học như nào để phát huy tính tích cực của học sinh luôn được các thế hệ nhà giáo quan tâm thực hiện để có hiệu quả nhất. Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học được đẩy mạnh ở các trường phổ thông trong cả nước. Đổi mới phương pháp dạy học toàn diện ở tất cả các môn học và ngành học.

Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, đào tạo con người chủ động và sáng tạo. Tuy nhiên việc đổi mới về phương pháp dạy và học hiện nay vẫn còn chậm và chưa đồng bộ. Chính điều này làm hạn chế chất lượng dạy và học trường phổ thông hiện nay. Trong giáo dục phổ thông, bộ môn lịch sử có vai trò quan trọng để giáo dục nhân cách, đạo đức, nhân sinh quan, thế giới quan, góp phần hình thành những phẩm chất cho con người Việt Nam. Tầm quan trọng của việc giáo dục lịch sử đối với sự phát triển của đất nước và dân tộc là rất rõ ràng.

doc 21 trang SKKN Lịch Sử 23/10/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập dạng câu hỏi so sánh trong thi THPT Quốc gia và học sinh giỏi phần Lịch sử Việt Nam 1930 – 1945", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập dạng câu hỏi so sánh trong thi THPT Quốc gia và học sinh giỏi phần Lịch sử Việt Nam 1930 – 1945

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập dạng câu hỏi so sánh trong thi THPT Quốc gia và học sinh giỏi phần Lịch sử Việt Nam 1930 – 1945
 cách mạng.
C. Nội dung của cách mạng tư sản dân quyền.
D. Đề ra phương hướng chiến lược.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
B. Xác định giai cấp lãnh đạo.
C. Đề ra phương hướng chiến lược.
D. Xác định phương pháp đấu tranh. 
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Xác định giai cấp lãnh đạo.
B. Đề ra phương hướng chiến lược.
C. Xác định phương pháp đấu tranh. 
D. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng. 
 Câu 5. Tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2 năm 1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện ở việc xác định
A. nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền.
B. mối quan hệ của cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. lực lượng nòng cốt của cách mạng.
D. giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia cách mạng. 
Với câu hỏi này không có nội dung so sánh trong câu dẫn nhưng yêu cầu học sinh nhận thức được sự sáng tạo của Cương lĩnh chính trị với quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin và Luận cương chính trị. Các phương án gây nhiễu đều nêu rõ sự đúng đắn của Cương lĩnh chính trị nhưng sự sáng tạo của Cương lĩnh thể hiện ở chỗ lực lượng tham gia cách mạng. Học sinh phải nắm rõ lực lượng cách mạng trong quan điểm của Mác – Lê nin và Luận cương chính trị là giai cấp công nhân và nông dân. Còn đối với giai cấp tư sản và địa chủ là đối tượng của cách mạng. Trong khi đó Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo lại xem giai cấp tư sản và địa chủ là một phần của lực lượng cách mạng. Điều đó hoàn toàn phù hợp với thực tiễn của cách mạng Việt Nam và thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Nguyễn Ái Quốc. 
4.2. So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 với phong trào dân chủ 1936-1939.
Đây là hai thời kì lớn trong cách mạng Việt Nam, mỗi một thời kì do hoàn cảnh lịch sử cụ thể khác nhau nên Đảng ta đưa ra chủ trương, sách lược khác nhau, hình thức đấu tranh khác nhau. Trên cơ sở nắm vững kiến thức về hai phong trào 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra những điểm giống nhau và khác nhau sau đây:
* Giống nhau: 
- Nhiệm vụ chiến lược: Chống đế quốc và chống phong kiến.
- Động lực của phong trào: Công nhân và nông dân.
- Lãnh đạo: giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
* Khác nhau:
- Nhiệm vụ trước mắt:
+ Phong trào cách mạng 1930-1931: chống đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
+ Phong trào dân chủ 1936-1939: chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. 
- Đối tượng cách mạng:
+ Phong trào 1930-1931: đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai
+ Phong trào 1936-1939: bọn phản động thuộc địa, phát xít.
- Lực lượng tham gia cách mạng: 
+ Phong trào 1930 -1931: chủ yếu là công nhân và nông dân.
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: đông đảo các giai cấp và tầng lớp: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trong Mặt trận Dân chủ Đông Dương
- Hình thức và phương pháp đấu tranh:
+ Phong trào cách mạng 1930-1931: hình thức chủ yếu là bãi công, biểu tình và xuất hiện biểu tình có vũ trang, phương pháp đấu tranh là bí mật, bất hợp pháp.
+ Phong trào dân chủ 1936 -1939: kết hợp hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. 
- Địa bàn:
+ Phong trào cách mạng 1930-1931: nông thôn và trung tâm công nghiệp.
+ Phong trào dân chủ 1936-1939: chủ yếu ở thành thị. 
Trên cơ sở nội dung so sánh học sinh tiếp nhậ được giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về nội dung đã học 
Câu 1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có sự khác nhau về 
A. nhiệm vụ chiến lược.
B. giai cấp lãnh đạo cách mạng.
C. khẩu hiệu đấu tranh.
D. lực lượng nòng cốt cách mạng.
Cùng với câu dẫn giáo viên hướng dẫn học sinh thay đáp án khẩu hiệu đấu tranh bằng các đáp án thay thế như : nhiệm vụ trước mắt, đối tượng cách mạng, tập hợp lực lượng để học sinh hiểu về câu hỏi so sánh khác nhau 
Câu 2. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có sự giống nhau về 
A. mục tiêu trước mắt.
B. khẩu hiệu đấu tranh.
C. lực lượng tham gia.
D. nhiệm vụ chiến lược.
Với kiến thức nắm rõ về so sánh của hai phong trào 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 học sinh nhận thức được điểm giống nhau là nhiệm vụ chiến lược của hai phong trào cách mạng (chống đế quốc và chống phong kiến). Giáo viên cũng hướng dẫn học sinh thay đáp án nhiệm vụ chiến lược bằng các đáp án thay thế như: giai cấp lãnh đạo cách mạng, lực lượng nòng cốt cách mạng nếu cùng một câu dẫn. 
4.3. So sánh nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11 năm 1939 với Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/ 1941. 
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939) và Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941 là những nội dung trọng tâm trong bài 23 (Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời). Trên cơ sở nắm vững những nội dung cơ bản của hai hội nghị qua trọng của Đảng, giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra những điểm giống nhau và khác nhau sau đây:
* Giống nhau:
+ Đặt mục tiêu giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
+ Tập hợp lực lượng trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
+ Lãnh đạo của cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
* Khác nhau: 
- Giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939) : giải quyết vấn đề dân tộc ở cả 3 nước Đông Dương : Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941: giải quyết vần đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. 
- Hình thức mặt trận và các tổ chức đoàn thể:
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939): Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Các tổ chức đoàn thể trong mặt trận lấy tên là Hội Phản đế.
+ Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941: Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (gọi tắt là mặt trận Việt Minh). Các tổ chức, đoàn thể trong mặt trận lấy tên là Hội Cứu quốc. 
- Xác định hình thái của cuộc cách mạng: 
+ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939): chưa xác định hình thái của cách mạng.
+ Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941: xác định hình thái của của cách mạng nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa. 
Trên cơ sở những hiểu biết về nội dung so sánh hai hội nghị quan trọng của Đảng, giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết những câu hỏi trắc nghiệm khách quan về so sánh của hai hội nghị. 
Ví dụ 1: Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa nghị quyết của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939)
A. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C. Thành lập mặt trận dân tộc rộng rãi chống đế quốc. 
D. Xác định hình thái của cách mạng.
Ví dụ 2: Điểm mới của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 năm 1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 năm 1939) là 
A. thành lập mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống đế quốc.
B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến.
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ ở từng nước Đông Dương.
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đât, thực hiện giảm tô, giảm tức. 
4.4. So sánh Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. 
Đây là một nội dung khó đối với học sinh. Những câu hỏi so sánh này là những câu hỏi thuộc mức độ vận dụng cao. Đề giải quyết những nội dung này học sinh phải có kĩ năng khái quát và kĩ năng so sánh thuần thục. Trên cơ sở nắm vững kiến thức về Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 (chương trình lớp 11) và cuộc cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (chương trình lớp 12) mới rút ra được những điểm giống nhau và khác nhau của hai cuộc cách mạng này. 
* Giống nhau:
+ Lãnh đạo: giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng cộng sản.
+ Lực lượng nòng cốt: công nhân và nông dân.
+ Phương pháp: cách mạng bạo lực kết hợp đâu tranh chính trị và vũ trang.
+ Hướng phát triển: mở đầu cho việc tiến lên chủ nghĩa xã hội. 
+ Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
* Khác nhau:
- Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917: lật đổ chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản
+ Cách mạng tháng Tám năm 1945: chống phát xít Nhật và bọn tay sai. 
- Mối quan hệ giành chính quyền ở nông thôn và thành thị: 
+ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917: bùng nổ ở các trung tâm đô thị rồi tỏa về vùng nông thôn.
+ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam: có sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
- Tính chất của cuộc cách mạng:
+ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917: là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam: là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 
Với những nội dung nắm vững về những điểm giống nhau và khác nhau của hai cuộc cách mạng, giáo viên hướng dẫn cho học sinh một số ví dụ các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về so sánh. 
Ví dụ 1: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
A. Góp phần cỗ vũ phong trào cách mạng thế giới.
B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.
C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.
D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
Với những câu dẫn tìm ra điểm chung của hai cuộc Cách mạng này thì giáo viên hướng dẫn những nội dung thay thế đáp án “góp phần cỗ vũ phong trào cách mạng thế giới” bằng các nội dung như “lãnh đạo là giai cấp công nhân” “sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền” “ lực lượng chủ yếu là công nhân và nông dân”. 
Ví dụ 2: Đâu là điểm khác biệt của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 với Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
A. Giai cấp lãnh đạo.
B. Nhiệm vụ chủ yếu.
C. Phương pháp đấu tranh.
D. Lực lượng chủ yếu.
Ví dụ 3: Mối quan hệ giành chính quyền ở nông thôn và thành thị trong Cách mạng tháng Tám có điểm gì khác so với Cách mạng tháng Mười Nga 1917.
A. Bùng nổ ở các trung tâm đô thị rồi tỏa về vùng nông thôn
B. Có sự kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị.
C. Từ nông thôn tiến vào thành thị, lấy nông thôn bao vây thành thị. 
D. Chỉ giành chính quyền ở nông thôn. 
5. Kết quả thực nghiệm của đề tài .
Thực tế qua dạy học lịch sử lớp 12, tôi đã tiến hành rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh và nhận được những kết quả tích cực. Ngoài việc ra các bài tập về nhà, trong các bài kiểm tra thường xuyên và định kì, các bài tập rèn luyện kĩ năng so sánh được sử dụng. Với việc đổi mới về phương pháp học tập và kiểm tra, đánh giá thì kĩ năng làm bài của học sinh hết sức quan trọng. Kkết quả bài kiểm tra định kì của học sinh lớp 12 cho thấy sự tiến bộ trong việc sử dụng kĩ năng so sánh.
Với việc vận dụng đề tài này vào ôn luyện thi THPT Quốc Gia và bồi dưỡng học sinh giỏi kết hợp với giảng dạy những phần kiến thức khác trong chương trình Lịch sử thì đã đạt được những hiệu quả nhất định, kết quả thi của học sinh được nâng cao rõ rệt.
Đối với kì thi THPT quốc gia: Kết quả của kì thi THPT quốc gia qua các năm 2018 và 2019 đã cho thấy tín hiệu tích cực từ việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá học sinh. 
Kì thi THPT quốc gia 

Điểm trung bình cả nước

Điểm trung bình của tỉnh

Điểm trung bình của trường
Năm 2018
3.79
3.90
4.10
Năm 2019
4.30
4.53
4.90
 Đối với việc giảng dạy ôn thi cho những học sinh khá, giỏi tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm đề tài ở lớp 12B2 (đối tượng khá và giỏi) và đã kiểm tra kỹ năng làm các bài tập có nội dung so sánh ở chương II (Việt Nam từ 1930 – 1945) trước và sau khi rèn luyện kĩ năng.
Kết quả trước và sau khi hướng dẫn rèn luyện kĩ năng so sánh. 
Lớp 
Sĩ số
Điểm từ 8=>10
Điểm 6=>8
Điểm 5=>6
Điểm =<5
12B2 (trước ôn tập)
36
2
25
4
4
12 B2 (sau ôn tập)
36
8
24
3
1

Từ những kết quả đánh giá như trên, có thể rút ra kết luận rằng: Đề tài có tính khoa học, hiệu quả cao, có thể vận dụng tốt trong dạy học.
III. KẾT LUẬN.
Với hệ thống bài tập lịch sử rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh cho học sinh giúp cho người dạy và người học có thể học tập tốt hơn với bộ môn lịch sử, phát huy được tính tích cựa của học sinh trong học tập. Hệ thống bài tập này cũng là một kênh thông tin giúp người dạy đánh giá chính xác về năng lực học tập của người học nhất là học sinh khá, giỏi. Nếu được rèn luyện tốt về kỹ năng so sánh ở lớp 12 thì sẽ giúp các em đạt kết quả tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi và thi THPT quốc gia. Trong so sánh có nhiều hình thức khác nhau, vì vậy hệ thống bài tập này giúp các em nhận biết được các yêu cầu so sánh trong môn lịch sử. Tùy từng bài, từng tiết dạy mà người học phải tiến hành các hình thức so sánh cho phù hợp. Thực tế hiện nay lượng kiến thức đối với các em khá lớn trong khi đó số tiết dạy hạn chế vì vậy người dạy phải linh hoạt hướng dẫn các em tiến hành các hoạt động học trên lớp cùng với hoạt động học ở nhà. Phải làm sao để các em thực sự phát huy được tính tự giác, chủ động trong học tập. Với đề tài này sẽ là một tài liệu giúp người dạy và người học hoàn thành các bài tập vận dụng kỹ năng so sánh. Tuy nhiên để hoàn thiện hơn nữa, tôi cần sự góp ý và giúp đỡ của đồng nghiệp và bạn đọc.
IV. KIẾN NGHỊ
- Phân loại đối tượng ôn thi THPT quốc gia theo năng lực học sinh ( đối tượng học lực yếu – kém; học lực trung bình; học lực khá – giỏi) để ôn thi THPT quốc gia.
- Tổ chuyên môn cần triển khai buổi học chuyên đề phân tích cấu trúc đề thi THPT quốc gia ngay sau khi có đề minh họa của Bộ giáo dục để bám sát ôn thi THPT quốc gia.
- Các bài viết và các đề tài hay cần được chia sẽ rộng rãi trong các buổi chuyên đề để các đồng nghiệp cùng học hỏi trao đổi kinh nghiệm. 
- Tăng cường tập huấn cho giáo viên về ôn tập thi THPT quốc gia và ôn thi học sinh giỏi. 
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đinh Xuân Lâm, Đại cương lịch sử Việt Nam tập 2, NXBGD, 2003.
[2] Đinh Xuân Lâm, Đại cương lịch sử Việt Nam tập 3, NXBGD, 2003..
[3] Phan Ngọc Liên, Sách giáo viên lịch sử 12, NXBGD, năm 2008.
[4] Phan Ngọc Liên (chủ biên), Sách giáo khoa lịch sử 12, NXB giáo dục, năm 2014.
 [5] Trịnh Đình Tùng, Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn sử 12, NXBĐHSP, năm 2010.
[6] Trịnh Đình Tùng, Tư liệu lịch sử 12, NXBGD, năm 2008.
[7] Nguyễn Xuân Trường, Trắc nghiệm 12, NXBGD, Năm 2019. 

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_huong_dan_hoc_sinh_on_tap_dang_cau_hoi.doc
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh ôn tập dạng câu hỏi so sánh trong thi THPT Quốc gia và học.pdf