Sáng kiến kinh nghiệm Kết hợp các kỹ thuật dạy học trong môn Lịch sử nhằm phát huy tính tích cực của học sinh THPT
Trongnhững năm gần đây, môn Lịch sử là môn học gây xôn xao dư luận xã hội nhiều nhất, bởi đơn giản điểm thi môn Lịch sử trong các kì thi Tốt nghiệp THPT (nếu được chọn thi) hay thi Đại học và Cao đẳng thường rất thấp, thậm chí có hàng ngàn “sĩ tử” thi Đại học, Cao đẳng có điểm thi môn Lịch sử là con số “0”. Không những thế, khi được hỏi đa số học sinh đều “sợ” môn Lịch sử. Chính vì tâm lí “sợ” môn Lịch sử làm cho các em cảm thấy chán nản, không muốn học, hoặc nếu học chỉ là học đối phó, “học vẹt”, kiến thức không thể khắc sâu hoặc “học xong lại trả cho thầy”. Cứ như thế, tâm lí đó theo các em đến hết lớp 12. Kết quả là điểm thi qua các kì thi của môn Lịch sử thường rất thấp.
Vậy làm thế nào để các em không những không còn “sợ” môn Lịch sử mà thích môn Lịch sử hơn, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử? Đó là vấn đề không chỉ là của người thầy, người trò mà còn là vấn đề của toàn ngành và toàn xã hội.
Đó chính là lí do trong nhữngnăm gần đây, Bộ GD-ĐTđã kêu gọi đẩy mạnh đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học trong nhà trường. Tầm quan trọng của việc đổi mới phươngpháp, kỹ thuật dạy học được ngànhgiáo dục chínhthức đưa vào nội dung nhiệm vụ năm học của các nhà trường phổ thông. Chủ trương đó được sự hưởng ứng rộng khắp trong đội ngũ nhà giáo với các hình thức phong phú và đa dạng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Kết hợp các kỹ thuật dạy học trong môn Lịch sử nhằm phát huy tính tích cực của học sinh THPT
+ Cột K: Em biết gì về hậu phương? Kháng chiến chống Pháp, hậu phương làm được những gì? + Cột W: Em muốn tìm hiểu thêm gì về hậu phương trong kháng chiến? Trong tiết học, GV thu bảng WKLH, trong khi HS thảo luận mục II, GV đọc nhanh cột K và cột W, để biết HS đã biết và muốn biết gì về nội dung này. Khi dạy đến nội dung III- Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhận diện lịch sử”. GV chia lớp thành 4 đội, giao cho các nhóm tìm hiểu kiến thức SGK trang 143, 144, để tham gia trò chơi “nhận diện lịch sử” (Thời gian 5 phút) Dự kiến sản phẩm (phụ lục Power Poil) Hoạt động 2: GV tổ chức HS sử dụng “Lược đồ tư duy” để hệ thống kiến thức Sau đó Gv yêu cầu các nhóm treo sản phẩm “Lược đồ tư duy” (Đã vẽ sẵn ở nhà) lên bảng. Các nhóm so sánh nội dung, hình thức và bình chọn. GV chốt ý. Dự kiến sản phẩm :(Phụ lục powerpoil) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các chiến dịch. Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua việc hoàn thiện các bài tập trắc nghiệm: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo: Câu 1. Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là gì? Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. Thực hiện kế hoạch Rơ ve. Thực hiện kế hoạch Nava. Thực hiện kế hoạch Bôlae. Câu 2. Trong cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954), nội dung nào sau đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi? Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ. Ra sức phát triển nguỵ quân để xây dựng quân đội quốc gia. Tiến hành chiến tranh tổng lực. Thiết lập “Hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La). VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG Mục tiêu: - Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về: + Độc lập, tự do và hòa bình là điều kiện đầu tiên để phát triển các quốc gia dân tộc hiện nay. + Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ hòa bình, an ninh, độc lập và tự do của dân tộc. Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà): Lập niên biểu những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị - ngoại giao, kinh tế - tài chính trong kháng chiến chống thực dân Pháp từ sau thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953 – 1954. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN ĐỐI CHỨNG Tiết PPCT: 32 BÀI 19. BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP (1950 – 1953) MỤC TIÊU BÀI HỌC Kiến thức: Nắm được những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ 1951-1952, ý nghĩa và tác dụng đối với cuộc kháng chiến nói chung, với chiến trường nói riêng. Về thái độ, tình cảm: Củng cố lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ. Học tập tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí của anh bộ đội cụ Hồ. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh, ảnh, lược đồ lịch sử, những đoạn trích dẫn,để nhận thức lịch sử. Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử. Năng lực: Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học. Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử so sánh, đối chiếu, tự học, hợp tác, trình bày cho học sinh... CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: Ảnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 – 1951). + Các đại biểu dự Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh – Liên Việt. HS: SGK, vở PHƯƠNG PHÁP Dạy học nêu vấn đề Thuyết trình, phân tích, đánh giá GV cần phát huy tối đa khả năng tự nhận thức của HS qua từng vấn đề của cuộc kháng chiến: tự nghiên cứu SGK, tự tìm hiểu lược đồ, tranh ảnh... TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC. Ổn định lớp . Kiểm tra bài cũ. Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới 1950? Giới thiệu bài mới GV khái quát những thắng lợi của ta trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến đến chiến dịch Biên giới thu đông 1950 rồi đặt câu hỏi nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta trong những năm 1951 – 1953 đã phát triển lên một bước mới thể hiện như thế nào? Tổ chức hoạt động dạy- học trên lớp. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CƠ BẢN *Hoạt động : Tìm hiểu quá trình thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương I. THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG. - GV nêu câu hỏi: Sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, Mỹ đã can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương như thế nào? - HS trả lời câu hỏi. 1. Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh - Mĩ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) : tăng cường viện trợ cho Pháp và tay sai, từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương. - Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ. - GV: Yêu cầu HS trình bày kế hoạch Đơ lát đơ Tátxinhi Phân tích cho HS hiểu rõ những khó khăn khi Pháp thi hành kế hoạch. Kế hoạch ĐờLát đơ Tátxinhi Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh. Nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi: xây dựng lực lượng cơ động chiến lược, xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt (boongke), lập vành đai trắng, đánh phá hậu phương của ta. => Đẩy cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lên một quy mô lớn, cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn phức tạp. *Hoạt động : Tìm hiểu đại hội II của Đảng II. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ II CỦA ĐẢNG ( 2-1951). - GV nêu câu hỏi : Đại hội toàn Quốc lần thứ hai của Đảng khai mạc trong hoàn cảnh nào? Nội dung cơ bản? - Thời gian: từ ngày 11 đến 19/2/1951, tại Vinh Quang ( Chiêm Hóa – Tuyên Quang) - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đồng thời hướng dẫn HS quan sát Hình 51, SGK - ảnh Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng. - Nội dung Đại hội: + Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua. + Đại hội thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh: nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, xóa bỏ những tàn tích phong kiến thực hiện “Người cày có ruộng” phát triển chế độ dân chủ nhân dân. - Nội dung Đại hội: + Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh + Đại hội thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư Trường Chinh. + Tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một đảng Mác-Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp. Ở Việt Nam, đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. + Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới...Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư. + Tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một đảng Mác- Lênin riêng. Ở Việt Nam, đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. + Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới...Bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư. *Hoạt động : Tìm hiểu về hậu phương trong kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 - 1953 GV nêu câu hỏi : Trình bày những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế từ năm 1951 đến năm 1952 ; ý nghĩa và tác dụng đối với cuộc kháng chiến ? HS theo dõi SGK và trả lời. GV chốt ý và hướng dẫn HS tìm hiểu thêm sự kiện thông qua Hình 52, SGK - Ảnh Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh – Liên Việt. - Ý nghĩa của Đại hội. + Đại hội toàn quốc lần II của Đảng đánh bước phát triển mới, bước trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với kháng chiến. + Đây là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” III. HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT. - Về chính trị: + Tháng 3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt, cùng với đó Mặt trận liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào cũng được thành lập. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc họp (5/1952) bầu chọn 7 anh hùng (Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị) - Về kinh tế: + Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. Năm 1953, vùng tự do sản xuất được hơn 2.757.000 tấn thóc. + Thủ công và công nghiệp đáp ứng được những yêu cầu về công cụ sản xuất và những mặt hàng thiết yếu, về thuốc men, quân trang, quân dụng. + Đầu năm 1953, ta thực hiện triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hóa. - Về văn hóa, giáo dục, y tế: + Tiến hành cuộc cải cách giáo dục, đến năm 1952 có trên 1 triệu học sinh phổ thông ; khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ... + Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống chiến đấu và sản xuất. + Các hoạt động y tế được phát triển, như vệ sinh phòng bệnh, bài trừ mê tín dị đoan... IV. NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG.( Không dạy) Củng cố bài học: Những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ 1951-1952, ý nghĩa và tác dụng đối với cuộc kháng chiến nói chung, với chiến trường nói riêng. Dặn dò, BTVN Học bài và chuẩn bị cho tiết học sau ( Bài 20). Làm BT trong SGK. PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA PHỤ LỤC 4: PHIẾU TÌM HIỂU Ý KIẾN CỦA HỌC SINH Họ tên học sinh (Có thể ghi hoặc không ghi tên) Lớp: . Sau khi học bài 19 được dạy theo phương pháp mới, nhất là khi giáo viên có sử dụng các trò chơi và kỹ thuật dạy học, em hãy vui lòng trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Cảm nhận của em sau khi học tiết học này so với tiết học truyền thống? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2/. Ý kiến đóng góp của em (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Cảm ơn em! Học sinh (Kí tên hoặc có thể không kí) Bảng 1: Bảng khảo sát thái độ học tập của học sinh sau tiết học Trường Năm học Lớp Không sử dụng phương pháp của đề tài Lớp Sử dụng phương pháp của đề tài Thích Không thích Dễ hiểu Khó hiểu Thích Không thích Dễ hiểu Khó hiểu THPT A 2017 - 2018 10A3 11/39 28,2 % 28/39 71,8% 15/39 38,5% 24/39 61,5 % 10A2 29/39 74,4% 10/39 25,6% 32/39 82,1% 7/39 17,9% 11A3 10/36 26/36 14/36 22/36 11A2 28/36 8/36 30/36 6/36 27,8 % 72,2% 38,9% 61,1 % 77,8% 22,2% 83,3% 16,7% 12A 12/34 35,3 % 22/34 64,7% 15/34 44,1% 19/34 55,9 % 12A1 26/34 76,5% 8/34 14,7% 30/34 88,2% 4/34 11,8% THPT A 2018 - 2019 10A6 33/43 76,7 % 10/43 23,3% 13/43 30,2% 30/43 69,8 % 10D1 36/39 92,3% 3/39 7,7% 36/39 92,3% 3/39 7,7% 11D5 12/38 31,6 % 26/38 68,4% 15/38 39,5% 23/38 60,5 % 11D3 34/39 87,2% 5/39 12,8% 35/39 89,7% 4/39 10,3% 12D2 13/35 37,1 % 22/35 62,9% 17/35 48,6% 18/35 51,4 % 12D3 29/33 87,9% 4/33 12,1% 30/33 90,9% 3/33 9,1% Bảng 2: Bảng khảo sát kết quả học tập qua bài kiểm tra 15 phút Trường Năm học Lớp Lớp dạy thực nghiệm Lớp Lớp đối chứng Điểm 9 - 10 Điểm 7- 8 Điểm 5 - 6 Điểm < 5 Điểm 9 - 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 – 6 Điểm < 5 THPT 10A 13/39 20/39 4/39 2/39 10A3 1/39 10/39 12/39 16/39 A 2 33,3% 51,3% 10,3% 5,1% 2,56% 25,6% 30,7% 41,1% 2018 11A 12/36 18/36 4/36 2/36 11A3 8/36 9/36 13/36 6/36 - 2019 2 33,3% 50% 11,1% 5,6% 22,2% 25% 36,1% 16,7% 12A 12/34 15/34 6/34 1/34 12A 3/34 8/34 8/34 15/34 1 35,3% 44,1% 17,6% 2,9% 8,8% 23,5% 23,55 44,1% THPT A 10D 1 36/39 92,3% 3/39 7,7% 36/39 92,3% 3/39 7,7% 10D2 13/43 30,3% 23/43 53,5% 7/43 16,3% 0/43 0% 2019 11D 28/39 5/39 35/39 4/39 11D1 3/39 10/39 11/39 15/39 - 2020 3 71,8% 12,8% 89,7% 10,3% 7,7% 25,6% 28,2% 38,5% 12D 8/33 23/33 2/33 0/33 12D2 0/35 8/35 15/35 12/35 3 24,2% 69,7% 6,1% 0% 0% 22,9% 42,9% 34,3% Bảng 3: Bảng khảo sát ý kiến của giáo viên Trường Năm học Kết quả Dễ thực hiện và có hiệu quả Khó thực hiện và hiệu quả không cao Tiếp tục thực hiện và nhân rộng Không tiếp tục sử dụng Sử dụng có cải tiến THPT A 2019- 2020 5/5 100% 0/5 0% 4/5 80% 0/5 0% 1/5 20% Qua phân tích kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy: Về phía học sinh: Với việc áp dụng phương pháp như trên, chúng tôi nhận thấy: Học sinh đã được giải tỏa áp lực giờ học lịch sử khô khan. Tiết học thực sự gây hứng thú cho học sinh, khiến học sinh học tập sôi nổi. Các em mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ của mình. Tiết học tạo được không khí thoải mái, thầy và trò bình đẳng trong quá trình khám phá và sáng tạo. Giờ học trở thành giờ phát hiện những thông tin, kiến thức, bày tỏ quan điểm, thái độ và cách nhìn mới mẻ của học sinh. Nhiều tiết học học sinh thể hiện được năng khiếu của bản thân. Qua đó, học sinh phát hiện năng lực nhiều mặt. Với những lớp không áp dụng phương pháp của đề tài, giờ học uể oải, hiệu quả thấp. Về phía giáo viên: Phần lớn các giáo viên áp dụng phương pháp này đều thống nhất cao và đồng thuận ý kiến tiếp tục sử dụng và nhân rộng hơn. Như vậy, qua kết quả trên cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập. Đặc biệt là phát huy được khả năng tự học, độc lập suy nghĩ, tự khám phá của học sinh. Với những kết quả đó, chúng tôi có thể khẳng định rằng tổ chức hoạt động theo các phương pháp này sẽ là cơ sở, là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học cũng như tạo được hứng thú và niềm đam mê Lịch sử của học sinh.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ket_hop_cac_ky_thuat_day_hoc_trong_mon.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Kết hợp các kỹ thuật dạy học trong môn Lịch sử nhằm phát huy tính tích cực của.pdf

