Sáng kiến kinh nghiệm Kinh nghiệm chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT Triệu Sơn 1

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là một vấn đề cấp thiết hiện nay được cả xã hội và toàn ngành giáo dục đặc biệt quan tâm. Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì công tác bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) có vai trò rất quan trọng. Bồi dưỡng học sinh giỏi là bước đi đầu tiên để đào tạo nhân tài cho đất nước và là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục nói chung và Nhà trường nói riêng.

Năm nào cũng vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đều tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp, trong đó có thi học sinh giỏi THPT. Kỳ thi này nhằm lựa chọn và tôn vinh những học sinh có thành tích cao trong các môn học. Nó tác dụng tích cực, thiết thực và mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tinh thần say mê học tập của học sinh, nâng cao chất lượng và khẳng định uy tín, thương hiệu Nhà trường, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung. Đồng thời, kết quả của kỳ thi này cũng là một căn cứ, một kênh thông tin quan trọng để Sở giáo dục và Đào tạo đánh giá chất lượng giáo dục của mỗi trường học trong phạm vi toàn tỉnh. Vì thế hàng năm, trường THPT Triệu Sơn 1 vẫn coi công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của thầy và trò.

doc 21 trang SKKN Lịch Sử 04/11/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Kinh nghiệm chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT Triệu Sơn 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Kinh nghiệm chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT Triệu Sơn 1

Sáng kiến kinh nghiệm Kinh nghiệm chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử ở trường THPT Triệu Sơn 1
rình bày nguồn gốc của cuộc Cách mạng khoa học- công nghệ nửa sau thế kỷ XX và đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng này [7]. Vai trò của khoa học công nghệ đối với công cuộc CNH-HĐH nền kinh tế nước ta hiện nay?
 + Tóm tắt sự ra đời, quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 2000. Hiện nay, Việt Nam và ASEAN cần làm gì để bảo đảm hòa bình an ninh và ổn định khu vực?
 + Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì? Những thời cơ và thách thức đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế trước các xu thế đó [3]? 
 + Trình bày những biến đổi nổi bật của tình hình thế giới sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt. Trước tình hình đó Đảng Cộng sản Việt Nam đã có những chủ trương cơ bản gì trong công cuộc đổi mới đất nước [8]?
 + Thế nào là toàn cầu hóa ? Nêu các biểu hiện của toàn cầu hóa ? Việt Nam đã và đang làm gì để đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế ?
 + Trình bày và nêu nhận xét về những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945). Sự thỏa thuận của các nước Anh, Mĩ, Liên Xô về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng có tác động gì đến khu vực châu Á trong thời kì chiến tranh lạnh? 
 2.3.2. Phần Lịch sử Việt Nam.
 - Đối với dạng câu hỏi kiểm tra kỹ năng so sánh, lập biểu đồ các sự kiện thuộc Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 – 2000, giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành các bảng so sánh theo các tiêu chí .
 Ví dụ : 
 + Hoàn thành bảng so sánh Cương lĩnh chính trị (1/1930) của Nguyễn Ái Quốc với Luận cương chính trị (10/1930) của Trần Phú theo các tiêu chí sau:
Nội dung so sánh
Cương lĩnh chính trị (1/1930)
Luận cương chính trị
( 10/1930)
Tính chất cách mạng


Nhiệm vụ cách mạng


Vai trò lãnh đạo cách mạng


Vị trí cách mạng


Lực lượng cách mạng


 + Hoµn thµnh b¶ng so sánh giữa hai thời kỳ cách mạng 1954-1960 với 1961-1965 theo các tiêu chí sau:
Nội dung so sánh
1954 -1960
1961-1965
Âm mưu của Mĩ


Thủ đoạn của Mĩ


Những thắng lợi về mặt quân sự của ta


 + Hoàn thành bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam theo các tiêu chí sau :
Nội dung so sánh
Phong trào
1930-1931
Phong trào
1936-1939
Nhiệm vụ


Mục tiêu


Lực lượng tham gia


Hình thức đấu tranh


Phương pháp cách mạng


Hình thức tập hợp lực lượng


 + So sánh 2 tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng theo các tiêu chí : Thời gian, lí luận chính trị, giai cấp lãnh đạo, lực lượng cách mạng, kết quả).
 + Lập bảng so sánh những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trên mặt trận quân sự ( 1954-1975) theo các tiêu chí sau: Thời gian, tên thắng lợi, ý nghĩa lịch sử [4].
 + So sánh các tổ chức Mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam từ năm 1930 đến 1954 theo các tiêu chí sau: Tên mặt trận, thời gian hoạt động, chủ trương lớn, kết quả hoạt động. 
 - Đối với dạng câu hỏi yêu cầu học sinh khái quát một sự kiện hoặc một quá trình lịch sử thuộc giai đoạn 1919-1945: Phần này giáo viên có thể lồng ghép trong nội dung ôn thi THPT quốc gia. Tuy nhiên, phần nội dung tương đối khó so với các giai đoạn khác, nó gồm nhiều sự kiện lịch sử diễn ra quá trình vận động thành lập Đảng và quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám của nhân dân ta trong vòng 15 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng. Giai đoạn lịch sử này gần giống với lịch sử Đảng, nặng về các vấn đề có tính chất lý luận. Đối với học sinh giỏi cần cung cấp nội dung gì và phương pháp dạy như thế nào để các em nắm được kiến thức có tính chất nâng cao là rất khó. Trong khi ôn tập, giáo viên cần đưa ra những câu hỏi yêu cầu học sinh phải khái quát, so sánh, phân tích tổng hợp để nắm chắc kiến thức lịch sử. 
 Ví dụ: 
 + Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì để tập hợp lực lượng cách mạng trong những năm 1939 - 1945? Chủ trương đó được kế thừa như thế nào trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước hiện nay [6]? Phát biểu suy nghĩ của em về vai trò của vấn đề đoàn kết dân tộc?
 + Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1939 - 1945: 
 a. Nhiệm vụ trung tâm của thời kì cách mạng 1939-1945 là gì? Nêu nội dung sự kiện đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này ?
 b. Nhận xét về hình thức phát triển, hình thái và thời cơ của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 [5].
 + Cho các sự kiện lịch sử sau : 7/1920, 12/1920, 6/1925, 6/1/1930.
Xác định nội dung và ý nghĩa của những sự kiện trên.
 b. Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy làm rõ công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945 [5].
 - Đối với dạng câu hỏi kiểm tra khả năng đánh giá một sự kiện hay một quá trình lịch sử giai đoạn 1945-1975, kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Để làm được những câu hỏi này, kiến thức trong sách giáo khoa đối với học sinh giỏi là chưa đủ, học sinh cần phải biết lựa chọn kiến thức, phân tích, tổng hợp, chứng minh...tùy vào nội dung mà vấn đề nêu ra. Để giải quyết được vấn đề này giáo viên phải cho học sinh làm nhiều câu hỏi ở mức độ khái quát, vận dụng thực tiễn.
 Ví dụ : 
 + Trình bày quá trình đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao của nhân dân ta trong thời gian từ 2/9/1945 đến 21/7/1954 nhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ nền độc lập dân tộc [5]. Kinh nghiệm kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp được vận dụng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
 + Trình bày chủ trương“ mềm dẻo về sách lược và cứng rắn về nguyên tắc” của Đảng và chính phủ ta đối với Trung hoa dân quốc và tay sai từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước 6/3/1946 [3]? Liên hệ với chính sách của Đảng trong việc giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
 + Nguyên nhân kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ? Chứng minh chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp?
 + Tại sao nói : Tình hình nước ta sau Cách mạng Tám như “ngàn cân treo sợi tóc”? Đảng và Chính phủ đã có chủ trương, biện pháp gì về đối nội để đưa nước ta thoát khỏi khó khăn [3]? Những chủ trương biện pháp đó để lại bài học kinh nghiệm gì cho Đảng ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
 + Quyền dân tộc cơ bản của Việt nam được ghi nhận như thế nào trong Hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946). Hiệp định Giơnevơ ( 21/7/1954) và Hiệp định Pari ( 27/1/1973)? Khái quát quá trình đấu tranh của nhân dân ta để từng bước giành được các quyền dân tộc cơ bản sau mỗi Hiệp định trên [4].
 Sau khi ôn tập theo các dạng câu hỏi trên, giáo viên xây dựng các đề thi theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa và yêu cầu học sinh làm bài thi. Việc làm bài thi được tiến hành theo hai phương thức: Thứ nhất là giáo viên giao đề cho các em về nhà làm, sau đó giáo viên chấm và sửa lỗi ; thứ hai là giáo viên cho các em thi thử tại lớp theo đúng thời gian 180 phút. Phương thức thứ hai được tôi vận dụng chủ yếu vì mang lại hiệu quả rất cao cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi. 
 2.4. Rèn luyện kỹ năng làm bài thi.
 Với thời lượng 180 phút, trong quá trình rèn luyện kỹ năng viết bài, tôi yêu cầu học sinh thực hiện các bước sau : 
 - Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài (từ 5 đến 10 phút) để nhận dạng đề thi, rồi xác định yêu cầu của đề thi sau đó ghi ra giấy nháp. Đây là phần quan trọng nhất của kỹ năng làm bài thi vì nếu xác định sai yêu cầu của đề sẽ dẫn tới lạc đề. 
 - Bước 2: Yêu cầu học sinh lập ra một dàn bài:
 - Bước 3: Yêu cầu học sinh phải phân chia thời gian hợp lý cho từng câu: Câu nào điểm cao, lượng kiến thức nhiều thì làm trước rồi đến câu dễ, câu khó quá để lại sau cùng
 - Bước 4: Phải chú trọng nhiều đến cách hành văn: đúng ngữ pháp, không sai chính tả, diễn đạt gọn gàng, bài viết không tẩy xóa, vấy bẩn
 2.5. Chấm bài, sửa lỗi và trả bài cho học sinh.
 Trong quá trình bồi dưỡng môn Lịch sử thì đây cũng là khâu rất quan trọng quyết định đến chất lượng của đội tuyển.Trong quá trình chấm bài, giáo viên phải sửa được các lỗi cho học sinh hay gặp phải trong bài làm của các em, những kiến thức các em còn thiếu trong từng câu, từng đề, rồi phải nêu được những ưu nhược điểm của từng em trong từng đề luyện thi cũng như quá trình rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Từ đó, các em có thể tự rút kinh nghiệm cho bản thân để làm tốt hơn ở những bài viết sau, đặc biệt là kỳ thi học sinh giỏi chính thức cũng như thi THPT quốc gia sau này.Thực tế cho thấy, các em càng được luyện thi nhiều, được giáo viên chấm và sửa lỗi càng nhiều và cẩn thận, chi tiết thì càng có kinh nghiệm làm bài và nắm vững kiến thức hơn và chắc chắn bài làm sau sẽ đạt kết quả cao hơn. 
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
 Để có được những học sinh giỏi cấp Tỉnh, nhất là đạt giải cao thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, với sự cố gắng của cả giáo viên và học sinh, khi tiến hành các giải pháp trên, cùng với sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám Hiệu nhà trường, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử trường THPT Triệu Sơn 1 do tôi phụ trách đã đạt được những kết qủa nhất định.
1.Về phía học sinh.
 - Ngày càng có nhiều học sinh chủ động, tích cực tham gia vào đội tuyển. Trong quá trình học đội tuyển, các em thể hiện sự hứng thú rõ rệt, tin tưởng vào kết quả khi thi. Đặc biệt các em có tinh thần thi đua rất cao: Học hết mình, làm bài hết mình và tiến bộ qua từng bài viết. Chỉ tính 3 năm học gần đây, đội tuyển do tôi trực tiếp ôn luyện đã đạt được kết quả cụ thể như sau:
 + Năm học 2013-2014: Đội tuyển có 04 em: Đạt 03 giải Ba, 01 giải Khuyến khích. Tỉ lệ đạt giải là 100%.
 + Năm học 2015-2016: Đội tuyển có 05 em: Đạt 02 giải Ba, 02 giải Khuyến khích. Tỉ lệ đạt giải là 80%.
 + Năm học 2016-2017: Đội tuyển có 05 em: Đạt 01 giải Nhì, 02 giải Ba và 02 giải Khuyến khích. Tỉ lệ đạt giải là 100%.
 - Một điều không thể phủ nhận là tất cả những em học sinh trong đội tuyển học sinh đều đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia, nhiều em sau khi rời ghế nhà trường được học tập ở những trường Đại học tốp đầu trong nước và học giỏi. Năm học 2015-2016, trong tổng số 5 em tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp Tỉnh môn Lịch sử thì cả 5 em khi thi THPT quốc gia, kết quả môn Lịch sử đều đạt từ 8,25đ trở lên trong đó em Cao Thị Hương và em Lê Thị Dinh đạt 9,0đ; em Vũ Trọng Tùng đậu vào Học viên an ninh nhân dân.
2. Về phía giáo viên.
 - Giáo viên dạy bồi dưỡng HSG được nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm về bồi dưỡng học sinh giỏi. Vì vậy, bản thân tôi cảm thấy tự tin trong chuyên môn hơn, yêu nghề hơn.
 - Tình cảm cô trò càng gắn kết, gần gũi hơn. Giáo viên luôn nhận được những tình cảm, lòng biết ơn chân thành từ các học trò của mình.
 - Được đồng nghiệp, học sinh tín nhiệm.
 Những kết quả trên đã tạo dựng được nền móng vững chắc cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở những năm tiếp theo. Điều đó đã chứng minh rằng: Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là cần thiết, cần phát huy và duy trì lâu dài, có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, khoa học của nhà trường, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu ở trường THPT. 
 C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
I. KẾT LUẬN. 
 Dạy học là một nghệ thuật. Để có được thành công trong công tác giảng dạy thì mỗi người giáo viên luôn phải tìm tòi, sáng tạo, trăn trở và nỗ lực không ngừng. Đặc biệt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi muốn đạt hiệu quả cao, người dạy phải biết lấy thành quả đạt được của học sinh làm thước đo tay nghề nhà giáo. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cũng đòi hỏi người dạy biết lựa chọn đúng đối tượng học sinh, có tâm huyết với nghề và không ngừng trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để luôn luôn tự hoàn thiện mình, biết xác định kiến thức trọng tâm, biết làm chủ điều mình dạy và biết dạy học sinh cách học, biết phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinhTrong giới hạn đề tài này, tôi chỉ đưa ra một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả mà tôi đã từng bước trải nghiệm thực tế. Hy vọng rằng những nội dung này là những thông tin để các đồng nghiệp trao đổi , thảo luận và rút ra được những kinh nghiệm thực sự quý báu trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi - một nhiệm vụ rất đỗi nặng nề nhưng rất vinh dự của người giáo viên.
II. KIẾN NGHỊ.
 Một là: Nhà trường có qui định cụ thể trong việc chọn đội tuyển cho các môn để tránh việc một học sinh nhưng nhiều giáo viên cùng chọn vào đội tuyển ôn tập môn của mình . 
 Hai là: Phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
 Ba là: Do hình thức thi THPT quốc gia từ năm 2016-2017 là thi trắc nghiệm khách quan trong khi thi HSG vẫn thi theo hình thức tự luận nên Sở giáo dục Đào tạo Thanh Hóa cần tổ chức thi HSG sớm hơn, cụ thể là nên tổ chức vào tháng 11 hàng năm . 
 Như vậy, việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc đầy khó khăn đối với giáo viên các bộ môn nói chung và bộ môn tiếng Lịch sử nói riêng, đòi hỏi rất cao ở người giáo viên cả về năng lực chuyên môn và sự nhiệt tình với học sinh, đam mê với nghề nghiệp. Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng của mỗi giáo viên thì mọi khó khăn đều có thể vượt qua, để việc phát hiện và đào tạo nhân tài cho đất nước ngày càng có những bước tiến vượt bậc. Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã đúc rút được trong quá trình phát hiện, lựa chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn Lịch sử trong những năm qua. Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ chân thành của các quý thầy cô, của đồng nghiệp để chúng ta đi đến mục đích chung cuối cùng là: góp phần đào tạo cho xã hội những con người vừa hồng vừa chuyên đáp ứng nhu cầu “công nghiệp hoá- hiện đại hoá” đất nước. 
 XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
 ĐƠN VỊ
Thanh Hoá, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
Nguyễn Thị Hằng

 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Ngọc Cơ (Chủ biên), Kiến thức cơ bản môn Lịch sử, NXB Đại học sư phạm, năm 2008
2. Bộ GD và ĐT, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN môn Lịch sử lớp 12, NXB Giáo dục, năm 2009.
3. Trương Ngọc Thơi,  Luyện thi Đại học, cao đẳng và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử, NXB Đại học sư phạm, năm 2009.
4. Nguyễn Thị Hương, Lê Thị Sông Hương, Nguyễn Hồng Liên, Nguyễn Văn Ninh, Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Lịch sử, NXB Đại hoc quốc gia Hà Nội, năm 2015 .
5. Trịnh Đình Tùng, Trần Duy Đoàn, Nguyễn Thị Hương, Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử THPT, NXB Giáo dục, năm 2011 .
6. Trần Huy Đoàn, Trần Thùy Chi, Hướng dẫn ôn thi bồi dưỡng học sinh giỏi THPT chuyên đề Lịch sử, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2015.
 7. Đề thi Đại học, THPT quốc gia các năm 2015, 2016 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
 8. Tài liệu trên mạng Internet : - Nguồn : http: // đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử THPT.vn.
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG 
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD & ĐT, CẤP SỞ GD & ĐT VÀ 
CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hằng.
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường THPT Triệu Sơn 1.
TT
Tên đề tài SKKN
Cấp đánh giá xếp loại ( Phòng, Sở, Tỉnh)
Kết quả đánh giá xếp loại (A,B, hoặc C)
Năm học đánh giá xếp loại
1
 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học Lịch sử lớp 10 - Chương trình chuẩn.
Sở GD & ĐT Thanh Hóa

C

2012-2013
 
...

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_kinh_nghiem_chon_va_boi_duong_hoc_sinh.doc