Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến bộ môn Lịch sử cho học sinh THPT
Thứ nhất: Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Nhiều năm qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc quyết liệt, trách nhiệm, hiệu quả của cả hệ thống chính trị, ngành Giáo dục và đào tạo ở nước ta đã có nhiều đổi mới, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; thay đổi, điều chỉnh các hoạt động dạy học, tổ chức dạy học trực tuyến góp phần phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy-học, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo; mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh.
Thứ hai: Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19 thời gian qua. Khi mà học tập trực tiếp không thể thực hiện ở trường thì hình thức dạy học trực tuyến trở thành giải pháp hữu hiệu nhất để duy trì việc dạy học của các nhà trường. Tạo điều kiện để học sinh được học ở mọi nơi, mọi lúc và bảo đảm công tác phòng, chống dịch, thích ứng với tình hình của dịch COVID-19; đồng thời thực hiện tốt phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng học” đáp ứng mục tiêu chương trình, kế hoạch công tác của năm học.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến bộ môn Lịch sử cho học sinh THPT
ược coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hoá đem lại cho tất cả các quốc gia trên thế giới? Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. Sự xung đột và giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực. Các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật - công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài. Câu 24: Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là nhập khẩu hàng hoá với giá thấp. tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài. xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới. tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ. Câu 25: Thành công trong kinh tế Nhật Bản để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm quí là bài học về coi trọng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. bài học về việc tìm được đối tác chiến lược để hợp tác lâu dài. bài học về đầu tư cho công nghiệp dân dụng. bài học về mở cửa, hợp tác. Câu 26: Sau gần nửa thế kỉ triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ đạt được gì? Làm bá chủ thế giới. Có thêm nhiều đối tác chiến lược. Lập được nhiều khối quân sự, góp phần vào sự tan dã chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, khống chế được 1 số nước châu Âu. Ngăn chặn được phong trà cách mạng thế giới. Câu 27: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về mặt tiêu cực của toàn cầu hóa: “Toàn cầu hóa làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn (từ kém an toàn về kinh tế, tài chính đến kém an toàn về chính trị), hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất (a) và xâm phạm đến (b) của các quốc gia” a . bản sắc dân tộc, b. nền độc lập tự chủ. a. bản sắc dân tộc, b. an ninh quốc gia. a. truyền thống văn hóa, b. nền độc lập tự chủ. a. truyền thống văn hóa, b. toàn vẹn lãnh thổ. Câu 28: Cho bảng dữ liệu sau: I (tên viết tắt) II (tên đầy đủ) 1. IMF a. Tổ chức Thương mại Thế giới 2. WTO b. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương 3. ASEM c. Quỹ tiền tệ quốc tế 4. APEC d. Diễn đàn hợp tác Á- Âu Lựa chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa tên viết tắt và tên đầy đủ của các tổ chức trên. A.1-c, 2-a, 3-d, 4-b. B. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c. C. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c. D. 1-c, 2-d, 3-a, 4-b. Bước 2: GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, các nhóm truy cập vào Quizizz để chơi trò chơi. Nhóm nào dẫn đầu với điểm số cao nhất sẽ giành chiến thắng. Bước 3: Các đội tham gia trò chơi. GV tổng kết và trao phần thưởng cho đội chiến thắng. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Chương V : QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH (Thời lượng: 2 tiết) MỤC TIÊU BÀI Sau bài học, học sinh đạt được Kiến thức Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng lớn có tính bao trùm là sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Những sự kiện đưa đến Chiến tranh lạnh. Những thay đổi trong quan hệ quốc tế từ những năm 70 của thế kỉ XX. Chiến tranh lạnh kết thúc. Các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh. Năng lực Năng lưc ngôn ngữ, năng lưc diễn đat, năng lưc sưu tầm - phân loaị, năng lưc tư duy, phân tic h lic̣ h sử , nhân thứ c - đánh giá khách quan lic̣ h sử . Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích các sự kiện, khái quát những vấn đề lớn. Phẩm chất Giáo dục cho học sinh thấy rõ nguyện vọng chung của nhân dân thế giới là hòa bình, ổn định và phát triển nên xu thế đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Thiết bị dạy học: Bản đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tranh ảnh liên quan. Học liệu: Lịch sử thế giới, sách giáo viên lớp 12, sách giáo khoa lớp 12. HS chuẩn bị Sgk và đọc trước nội dung bài mới. Sưu tầm tư liệu về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu Với việc cho học sinh quan sát hình ảnh về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Các em hiểu được sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới được xác lập là trật tự thế giới hai cực: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa. Nhưng các em chưa hiểu rõ được tác động của trật tự này đến quan hệ quốc tế? Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc thế giới có thực sự hòa bình? Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: quan sát hình ảnh trả lời các câu hỏi Trước Chiến tranh thế giới thứ hai họ có quan hệ với nhau như thế nào? Vì sao họ cùng nhau đến dự Hội nghị Ianta và sau hội nghị này họ không bao giờ gặp lại nhau nữa? Mối quan hệ của các nước lớn đã ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế? Thủ tướng Anh- U. Sơcsin, Tổng thống Mĩ- Ph. Rudoven, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô- I. Xtalin tại Hội nghị Ianta. Học sinh hoạt động các nhân, giáo viên quan sát và hỗ trợ. Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi nêu ở phần nội dung: Bước 2: Học sinh quan sát hình ảnh và đưa ra câu trả lời Bước 3: GV gọi đại diện 2 HS trả lời Bước 4: Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. c. Gợi ý sản phẩm Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế giới bước vào một cuộc chiến tranh mới: Chiến tranh lạnh. Vậy Chiến tranh lạnh là gì? Cuộc chiến tranh này chi phối mối quan hệ quốc tế như thế nào? Tại sao không xảy ra Chiến tranh thế giới thứ ba? Những nội dung đó chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1.1: mâu thuẫn Đông –Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh. Mục tiêu Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông- Tây chính nguyên nhân của Chiến tranh lạnh. Những sự kiện khởi đầu Chiến tranh lạnh. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đọc thông tin SGK, trang 58,59, kết hợp quan sát lược đồ, phát phiếu học tập cho học sinh theo từng cặp đôi. Phiếu học tập: Những sự kiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nội dung Hành động của Mĩ Động thái của Liên Xô Đối ngoại Kinh tế Quân sự Tổng thống Ph. Truman Nhà Trắng Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Sau khi đàm thoại ở cặp đôi, giáo viên gọi bất kì 1 -2 học sinh phát biểu ý kiến, các học sinh khác lắng nghe, sau đó phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh. Gợi ý sản phẩm Phiếu học tập: Những sự kiện trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nội dung Hành động của Mĩ Động thái của Liên Xô Đối ngoại Ngày 12/3/1947, mĩ công bố học thuyết Toruan khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn nhất với mĩ, yêu cầu Quốc Hội mĩ viện trợ khẩn cấp 400tr $ cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì. Học thuyết Toruan đã khởi đầu Chiến tranh lạnh. - Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại: duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa, giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới. Kinh tế T6/ 1947, mĩ triển khai kế hoạch macsan nhằm phục hưng kinh tế các nước Châu Âu qua đó khống chế các nước tư bản Tây Âu trở thành đồng minh của mĩ. T1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) để tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Quân sự T4/1949, mĩ và các nước tư bản Tây Âu thành lập khối quan sự Nato- liên minh quân sự lớn nhất để chống lại chủ nghĩa xã hội. T5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Liên minh phòng thủ chung Vacxava tăng cường hợp về quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa. PV: Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông- Tây? Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược phát triển của mĩ là Liên Xô: + mục tiêu, chiến lược của Liên Xô là duy trì hòa bình thế thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và phát triển chủ nghĩa xã hội. + mục tiêu, chiến lược của mĩ là chống lại Liên Xô, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, đẩy mạnh xâm lược và bành trướng. Sự đối lập này không phải có sau Chiến tranh thế giới thứ hai mà xuất hiện ngay khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công. Liên Xô vẫn là mục tiêu tiêu diệt của chủ nghĩa đế quốc. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mối quan hệ Đồng minh tạm thời đã nhanh chóng tan dã và chuyển sang quan hệ đối đầu, căng thẳng. Thế giới bước vào cuộc chiến tranh mới: Chiến tranh lạnh. PV: Tại sao mĩ là nước khởi đầu Chiến tranh lạnh? Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mĩ có sức mạnh kinh tế, khoa học kĩ thuật, quân sự, độc quyền bom nguyên tử. Nên mĩ có tham vọng là bá chủ thế giới. PV: Sự ra đời của Nato và Vacxava chứng tỏ điều gì? Với sự ra đời của khối quân sự Nato và Vacxava đánh dấu sự đối lập của hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin tư liệu SGK trang 58- 59 quan sát hình ảnh và thảo luận các câu hỏi ở phần nội dung. Bước 2: Học sinh trao đổi theo cặp đôi và báo cáo kết quả làm việc trước lớp. Bước 3: Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học trao đổi đàm thoại, sử dụng tư liệu và đồ dụng trực quan để khai thác tranh ảnh trong hoạt động này. Bước 4: Trên cơ sở câu trả lời của các nhóm, GV nhận xét và kết luận Mục 2. Sự đối đầu Đông –Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ. (Không dạy) Hoạt động 2.2. Xu thế hòa hoãn Đông- Tây. Chiến tranh lạnh chấm dứt Mục tiêu Xu thế hòa hoãn Đông- Tây và Chiến tranh lanh kết thúc Tác động của việc kết thúc Chiến tranh lạnh đến tình hình thế giới và quan hệ quốc tế. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đọc thông tin SGK, trang 62,63, trang kết hợp quan sát lược đồ, thảo luận các vấn đề sau: Tình hình thế giới những năm 70, 80 của thế kỉ XX? Những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mĩ và Liên Xô? Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân. Reagan và Gorbachev Bush, Gorbachov tại Hội nghị Malta,1989 Bức tường Béclin bị phá vỡ Gợi ý sản phẩm Tình hình thế giới những năm 70, 80 của thế kỉ XX Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ đặt nhân loại trước nhiều vấn đề cần giải quyết. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ. Sự phát triển của Nhật Bản và Tây Âu. => Đòi hỏi các nước tăng cường hợp tác. Quan hệ quốc tế thay đổi xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông –Tây. Những thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mĩ và Liên Xô Năm 1972, mĩ và Liên Xô kí hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược. Trong thập niên 80 diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ của mĩ và Liên Xô Năm 1989, mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. PV: Nguyên nhân nào khiến mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? + Cuộc chạy đua vũ trang đã là suy giảm tương đối thế mạnh của mĩ và Liên Xô + Nền kinh tế của mĩ và Liên Xô đang gặp nhiều khó khăn. Kinh tế mĩ chịu sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu, kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng. >> Cả mĩ và Liên Xô đều muốn thoát ra khỏi tình trạng đối đầu để vươn lên phát triển kinh tế lấy lại vị trí của mình trên trường quốc tế. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin tư liệu SGK trang 62- 63 quan sát hình ảnh và thảo luận các câu hỏi ở phần nội dung. Bước 2: Học sinh trao đổi cá nhân Bước 3: Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học trao đổi đàm thoại, sử dụng tư liệu và đồ dụng trực quan để khai thác tranh ảnh trong hoạt động này. Bước 4: Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV nhận xét và kết luận *Mục 3. Thế giới sau Chiến tranh lạnh. (Tích hợp dạy sau với bài ôn tập) Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo Em hãy cho biết thế nào là Chiến tranh lạnh? Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến thế giới? Gợi ý sản phẩm Chiến tranh lạnh là chỉ sự đối đầu căng thẳng của hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, diễn ra hầu hết các lĩnh vực trừ chiến tranh nóng. Đây là cuộc chiến tranh không tiếng súng, không đổ máu ở phạm vi thế giới nhưng quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mĩ thực hiện chính sách đối ngoại “ đung đưa trên miệng hố chiến tranh” nên đẩy quan hệ quốc tế luôn ở trong tình trạng đối đầu căng thẳng. Tác động của việc kết thúc Chiến tranh lạnh: Chính sách đối ngoại của các nước lớn trong Hội đông Bảo an chuyển sang đối thoại Các xung đột quốc tế được giải quyết bằng phương pháp hòa bình: Vấn đề Campuchia, Namiabia Quan hệ quốc tế chuyển sang đối thoại Liên Xô thực hiện chính sách không can thiệp với Đông Âu Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời các câu hỏi ở phần nội dung. Bước 2: Học sinh trao đổi cá nhân Bước 3: Giáo viên gọi 1- 2 HS trả lời Bước 4: Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV nhận xét và kết luận Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (học sinh có thể làm bài tập ở nhà). Tác động của Chiến tranh lạnh đến cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân Việt Nam? c. Gợi ý sản phẩm Học sinh sưu tầm tranh ảnh về chiến tranh lạnh và thuyết trình về tranh ảnh đó. Tác động của Chiến tranh lạnh đến cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân Việt Nam: Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945-1954) là cuộc đụng đầu gián tiếp của hai phe. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975) là cuộc đụng đầu trực tiếp của hai phe. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: về nhà hoàn thành những câu hỏi ở phần nội dung, nộp vào tiết học tới. Đọc trước nội dung bài 10: Cách mạng khoa học- công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX. Sưu tầm tư liệu về cuộc cách mạng 4.0. Bước 2: Học sinh nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành Bước 3: GV đưa ra gợi ý sản phẩm vào tiết học tới Bước 4: Gv nhận xét, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Hs vào tiết học tới. PHỤ LỤC ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH HÌNH ẢNH TRÒ CHƠI QUIZIZZ BÀI TAP L!CH SP 12 J padlet com . BÀI TAP LICH SÉf 12 t O uúJ'ct con› Vô danh 2ngãy KIEM TRA : Vô danh 2lJgá y : KIEM TRA OÉ THI THÚ’ MÉ/N OU THI THÚ’ MÉTN LICH SP LICH SÉf HÓ THI TRANG - 121 NGUYEN CÁNH OAT - 121 B iém g Vô danh 2ngay . y Vô danh 2may . KIEM TRA KIEM TRA OU THI THLf LÓP OU THI THÉf 2022 12 MÔN LZ.CH S\Ê MÔN LICH SLf NGUYEN HÚU OÔ - TRAN THI BÂO 121 TRANG Oiém TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ GD&ĐT - Chương trình giáo dục phổ thông (tổng thể) và Chương trình môn Lịch Sử THPT năm 2018. Phan Ngọc Liễn (Tổng chủ biên), SGK Lịch Sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018. Bộ GD&ĐT, Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử THPT, Tài liệu chuẩn của Bộ giáo dục và Đào tạo. Tài liệu học tập Modul 1,2,3 môn Lịch sử THPT Nguồn tư liệu trên Internet: một số tranh ảnh sử dụng trong SKKN được download từ
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_d.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến bộ môn Lịch sử cho học.pdf

