Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm ôn thi THPTQG môn Lịch sử ở Trường THPT Như Thanh theo hình thức trắc nghiệm khách quan

Tháng 9 năm 2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 4818/BGDĐT-KĐCLGD qui định về phương án tổ chức thi THPTQG năm 2017. Theo đó, môn Lịch sử sẽ được thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan và thuộc nhóm bài thi tổ hợp các môn Khoa học Xã hội. Nội dung thi là toàn bộ chương trình lớp 12. Theo lộ trình, đến năm học 2017 - 2018, nội dung thi gồm chương trình lớp 11 và 12. Đến năm học 2018 - 2019, nội dung thi bao gồm chương trình toàn cấp học (lớp 10,11,12). Để đáp ứng những thay đổi về hình thức thi đối với môn Lịch sử, đòi hỏi phương pháp giảng dạy và ôn thi của giáo viên, cách học của học sinh cũng phải điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm khách quan.

Môn Lịch sử chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm là phù hợp với xu hướng đổi mới của nền giáo dục nước ta để bắt kịp với nền giáo dục các nước tiên tiến trên thế giới. Tính ưu việt của hình thức thi trắc nghiệm là sự khách quan có thể đo lường và kiểm định chất lượng giáo dục bằng con số cụ thể, không dựa vào cảm tính. Thông qua bài thi trắc nghiệm, chúng ta có thể phân tích, đánh giá chất lượng bài thi, câu hỏi và kết quả. Với hình thức thi trắc nghiệm, học sinh không phải học thuộc quá nhiều, chỉ cần đọc sách, hiểu bài và biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn các đáp án là có thể hoàn thiện bài thi. Chính vì thế, đổi mới hình thức ôn thi THPTQG theo định hướng trắc nghiệm khách quan là một khâu rất quan trọng, nhằm cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả dạy học, tạo tiền đề cho học sinh có thêm cơ hội bước vào cổng trường đại học để thay đổi tương lai.

doc 47 trang SKKN Lịch Sử 05/11/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm ôn thi THPTQG môn Lịch sử ở Trường THPT Như Thanh theo hình thức trắc nghiệm khách quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm ôn thi THPTQG môn Lịch sử ở Trường THPT Như Thanh theo hình thức trắc nghiệm khách quan

Sáng kiến kinh nghiệm Một số kinh nghiệm ôn thi THPTQG môn Lịch sử ở Trường THPT Như Thanh theo hình thức trắc nghiệm khách quan
 chỉ, mục đích hoạt động.
----------- HẾT ----------
 SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NHƯ THANH
Mã đề 421

 ĐỀ THI KHẢO SÁT THPT QUỐC GIA ĐỢT 2 
 NĂM HỌC 2017-2018 
 Môn: Lịch sử - Khối 12 
 (Đề thi gồm 05 trang
( Thời gian làm bài 50 phút - 40 câu trắc nghiệm)
 
Họ, tên thí sinh:................................................... SBD.............. 
Câu 1: Thành quả lớn nhất của Hiệp định Sơ bộ do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính Phủ Pháp Xanhtơni (6 - 3 - 1946) là gì?
A. Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
B. Hai bên ngừng bắn để có không khí hòa bình cho cuộc đàm phán sau này.
C. Pháp đưa quân ra Bắc giải giáp quân đội phát xít Nhật.
D. Việt Nam có Chính phủ riêng.
Câu 2: Điểm khác biệt căn bản của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh so với các hình thức chính quyền trước đó là gì?
A. Đó là chính quyền đầu tiên giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B. Đó là chính quyền công – nông – binh.
C. Đó là chính quyền do nhân dân thành lập, phục vụ lợi ích cho nhân dân.
D. Đó là chính quyền giống các Xô viết ở nước Nga.
Câu 3: Hoàn thành câu sau:
" Bản hiệp ước Patơnốt gồm 19 điều khoản, căn bản dựa trên hiệp ước Hác măng, nhưng được sửa chữa một số điều nhằm”
A. xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng
B. khẳng định sức mạnh của thực dân Pháp
C. chấm dứt phong trào kháng chiến của nhân dân ta
D. loại trừ sự can thiệp của nhà Thanh
Câu 4: Nội dung nào của Hiệp định Giơnevơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21 - 7 - 1954) có ý nghĩa lớn nhất đối với Việt Nam?
A. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.
B. Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương.
C. Các nước tham dự Hội nghị công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
D. Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
Câu 5: Luận cương chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930) xác định lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền là
A. giai cấp công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.
B. giai cấp công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ.
C. giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản.
D. giai cấp công nhân và nông dân.
Câu 6: Mĩ đã vin vào cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968)?
A. Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
B. Sau thất bại của hai đợt tiến công mùa khô.
C. Trả đũa việc quân giải phóng miền Nam tấn công trại lính ở Plây-ku.
D. Sự kiện “Vịnh Bắc Bộ”.
Câu 7: Với thắng lợi của ..... Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra chủ trương giải phóng phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975).
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến thắng Phước Long.
C. Chiến thắng Quảng Trị.
D. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 8: Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và sự tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay đã để lại cho Việt Nam bài học nào lớn nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước?
A. Ngăn cản các tập đoàn khoa học - công nghệ đầu tư vào Việt Nam.
B. Mua lại các phát minh sáng chế của thế giới.
C. Phát triển khoa học - công nghệ và áp dụng hiệu quả thành tựu của thế giới.
D. Đầu tư lớn để có những nghiên cứu phát minh, sáng chế.
Câu 9: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi đã gây ra khó khăn gì cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?
A. Đẩy ta vào tình thế bị động đối phó.
B. Phá hoại hậu phương kháng chiến của ta.
C. Ngăn chặn con đường liên lạc giữa cách mạng Việt Nam với thế giới bên ngoài.
D. Buộc ta phải đàm phán với Pháp.
Câu 10: Thực dân Pháp đã không làm điều gì ngay khi đưa quân đến Hà Nội năm 1873?
A. Hội quân với Đuy- puy và giở trò khiêu khích.
B. Mở cửa sông Hồng, áp dụng biểu thuế quan mới.
C. Yêu cầu quan quân triều đình giải tán quân đội, nộp khí giới.
D. Mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Câu 11: Với chiến lược “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam (1965-1968)?
A. Tạo lợi thế trên Mặt trận ngoại giao.
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
D. Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự.
Câu 12: Lí do khiến thực dân Pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam từ những năm 70 của thế kỉ XIX là:
A. do triều đình Huế vi phạm Hiệp ước năm 1874
B. do thực dân Pháp muốn thực hiện kế hoạch " đánh nhanh thắng nhanh"
C. do yêu cầu về thị trường, nhân công, nguyên liệu, lợi nhuận
D. do sau chiến tranh Pháp - Phổ, nước Pháp đang thiếu hụt nghiêm trọng về tài nguyên thiên nhiên
Câu 13: Sau khi nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, phong trào đấu tranh của nhân dân ta nhằm vào:
A. thực dân Pháp. B. Nhà Nguyễn.
C. thực dân Pháp, triều đình nhà Nguyễn. D. phe chủ chiến trong triều đình Huế.
Câu 14: Đánh giá nào là đúng nhất về tình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương khi thực hiện kế hoạch Nava năm 1953?
A. Là kế hoạch phản ánh tình thế không gì cứu vãn nổi của Pháp và Mĩ nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Là kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm sớm kết thúc chiến tranh.
C. Là kế hoạch quân sự phản ánh cấu kết chặt chẽ của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh.
D. Là kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Câu 15: Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện quân Đồng minh đã có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Á - Thái Bình Dương.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn thế giới.
C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng.
D. Khẳng định vai trò to lớn của Mĩ, Liên Xô.
Câu 16: Ý nghĩa lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 12 - 1946 đến 2 - 1947) là
A. tạo điều kiện đưa cả nước vào kháng chiến lâu dài.
B. tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
C. chặn đứng kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
D. giam chân địch trong thành phố một thời gian dài.
Câu 17: Hành động thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pari?
A. Giữ lại hơn hai vạn cố vấn quân sự ở miền Nam - Việt Nam.
B. Lập bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho Ngụy quyền Sài Gòn.
C. Rút quân đồng minh của Mĩ về nước.
D. Rút quân Mĩ về nước.
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu tiến hành liên kết kinh tế chủ yếu nhằm mục tiêu nào?
A. Cạnh tranh với các nước bên ngoài.
B. Thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
C. Tăng sức mạnh để cạnh tranh với Liên Xô ở châu Âu.
D. Khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.
Câu 19: Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1930 là
A. cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản nhằm thực hiện mục tiêu số một là giải phóng dân tộc.
B. sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam.
C. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản và phong trào công nhân Việt Nam.
D. Cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
Câu 20: Cơ sở nào để khẳng định cuộc bãi công Ba Son (8 - 1925) là mốc đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những thập niên đầu thế kỉ XX?
A. Lần đầu tiên đã buộc thực dân Pháp phải có nhượng bộ, tăng lương 10%, ngày làm 8 giờ.
B. Lần đầu tiên công nhân Việt Nam đoàn kết với công nhân Trung Quốc chống đế quốc.
C. Đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện ý thức chính trị và tinh thần quốc tế.
D. Đoàn kết với công nhân các nhà máy ở Sài Gòn và nhân dân Trung Quốc.
Câu 21: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện từ cuộc vận động dân chủ (1936 - 1939) so với các phong trào đấu tranh trước đó ở Việt Nam là
A. đấu tranh trên lĩnh vực báo chí, tư tưởng.
B. các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi khóa đòi các quyền dân sinh, dân chủ.
C. đấu tranh nghị trường và “đón rước”.
D. đấu tranh nghị trường, đón rước, thu thập “dân nguyện”.
Câu 22: Hành động nào của thực dân Pháp thể hiện rõ nhất sự chà đạp trắng trợn lên độc lập, chủ quyền của dân tộc Việt Nam từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 - 1946?
A. Kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946).
B. Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ ở Sài Gòn (23 - 9 - 1945).
C. Gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (18 - 12 - 1946).
D. Khiêu khích, tấn công đánh chiếm Lạng Sơn, Hải Phòng (11 - 1946).
Câu 23: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Phi cuối cùng tuyên bố độc lập là
A. Ănggôla B. Namibia. C. Nam Phi. D. Dimbabuê.
Câu 24: Ý nào sao đây không phải là minh chứng cho nhận định “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam”?
A. Đảng ra đời là sản phẩm sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lê nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B. Đảng ra đời là nhân tố chuẩn bị đầu tiên quyết định những bước phát triển nhảy vọt của lịch sử.
C. Đảng ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
D. Đảng ra đời đã đưa cách mạng Viêt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Câu 25: Trong tiến trình diễn ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?
A. Mĩ tham chiến. B. Thất bại thuộc về phe Liên minh.
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga. D. Chiến thắng Véc đoong.
Câu 26: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được rút ra trong việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức.
B. Xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
C. Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể.
D. Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng.
Câu 27: Trong cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân ta ở miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ, Đảng chủ trương sử dụng phương pháp đấu tranh chính trị vì:
A. muốn giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
B. không muốn cuộc chiến tranh Việt - Mĩ sớm nổ ra.
C. không muốn vi phạm nội dung Hiệp định Giơnevơ.
D. muốn giải quyết cuộc chiến tranh bằng biện pháp hòa bình.
Câu 28: Mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là
A. mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn.
B. đòi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng.
C. góp phần làm chuyển biến cơ cấu kinh tế.
D. thúc đẩy rất nhanh, rất mạnh quá trình xã hội hóa của lực lượng sản xuất.
Câu 29: Sức mạnh các công ty độc quyền của Nhật Bản có ưu điểm nổi bật là gì?
A. Tiềm lực vốn lớn nên có khả năng thay đổi công nghệ, mở rộng sản xuất.
B. Năng động, có tầm nhìn xa, có tiềm lực và khả năng len lỏi vào các thị trường.
C. Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế và chính sách của đất nước.
D. Trình độ tư bản cao, có sức cạnh tranh lớn ở cả trong và ngoài nước.
Câu 30: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào giành độc lập dân tộc năm 1945 từ phát xít Nhật là
A. sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. thất bại của phát xít Nhật buộc quân đội Nhật phải đầu hàng.
C. sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh tiến vào Đông Dương.
D. sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam, Lào.
Câu 31: Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. gây chiến với các nước đế quốc láng giềng.
B. tiến hành chiến tranh để chia lại thuộc địa.
C. liên minh với các nước đế quốc.
D. tiến hành chạy đua vũ trang với phe đối lập.
Câu 32: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường để nhân dân miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm là?
A. Cách mạng bạo lực.
B. Đấu tranh chính trị.
C. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
D. Đấu tranh ngoại giao.
Câu 33: Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giai đoạn 1950 - 1973 so với những năm 1945 - 1950 là
A. Anh tiếp tục liên minh với Mĩ, Pháp và Đức trở thành đối trọng của Mĩ.
B. một mặt liên minh với Mĩ, mặt khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
C. tiến hành hợp tác, liên kết khu vực.
D. từ bỏ chính sách liên minh với Mĩ, thực hiện chính sách biệt lập.
Câu 34: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm (1-11-1963) là do:
A. mẫu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
B. Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn.
C. những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, đặc biệt là quân sự.
D. Sự suy yếu, khủng hoảng của chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 35: Nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là do
A. sự thỏa hiệp của Pháp và Anh.
B. sự thỏa hiệp của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
C. sự trắng trợn của Pháp khi gửi tối hậu thư.
D. sự bội ước của thực dân Pháp.
Câu 36: Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Câu 37: Điểm khác nhau cơ bản của phong trào Cần vương từ năm 1888 đến năm 1896 so với phong trào từ năm 1885 đến năm 1888 là
A. phát triển mạnh.
B. lan rộng ở Bắc Kì và Trung Kì.
C. lãnh đạo chủ yếu là sĩ phu, văn thân.
D. không diễn ra dưới sự chỉ đạo của triều đình.
Câu 38: Nguyên nhân sâu xa và nguồn gốc cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là?
A. Do yêu cầu cần chế tạo vũ khí, chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh.
B. Do đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
C. Do đòi hỏi ngày càng cao của sản xuất, cần chế tạo các loại máy móc hiện đại.
D. Do yêu cầu giải quyết các vấn đề cấp bách như ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số.
Câu 39: Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập”.
C. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Câu 40: Sự kiện nào đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế hoàn toàn trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời.	B. An Nam Cộng sản Đảng ra đời.
C. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời.	D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
---------------------------------------------
----------- HẾT ----------
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯƠNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
Nguyễn Xuân Tịnh

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_kinh_nghiem_on_thi_thptqg_mon_l.doc