Sáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giúp đỡ học sinh yếu môn Lịch sử ở trường THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn thi THPT

Môn Lịch sử hình thành, phát triển cho học sinh tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử trong logic lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại. Lịch sử không chỉ là môn học truyền thụ kiến thức, điều quan trọng là góp phần xây dựng nhân cách cho thế hệ thanh thiếu niên; tự hào về truyền thống dân tộc, không ngừng tiếp thu có chọn lọc những cái mới, cái tiến bộ hòa nhập theo xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Vì thế mỗi giáo viên cần tìm ra biện pháp ôn tập có hiệu quả để HS giảm áp lực khi học.

Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giảiquyết những vấn đề của thực tế cuộc sống, phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, lòng khoan dung, nhân ái; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời đại.

Giáo dục phổ thông nước ta đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học. Để đảm bảo được điều đó, cần phải chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; chuyển từ đánh giá kết quả giáo dục nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra đánh giá, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.

docx 46 trang SKKN Lịch Sử 29/10/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giúp đỡ học sinh yếu môn Lịch sử ở trường THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn thi THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giúp đỡ học sinh yếu môn Lịch sử ở trường THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn thi THPT

Sáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giúp đỡ học sinh yếu môn Lịch sử ở trường THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn thi THPT
ần liên tục cập nhật những kiến thức mới, dẫn chứng cụ thể, thời sự để giúp HS có cách đánh giá sát thực vấn đề. Trong quá trình ôn tập, ngoài thao tác đầu tiên là giới thiệu cho các em phương pháp học hiệu quả, khoa học; biết cấu trúc đề thi, cho học sinh làm quen với dạng đề mới thì giáo viên còn giao bài tập bằng cách ra đề thi cho học sinh tự cảm nhận mức độ đề để về nhà dưới sự định hướng của giáo viên, động viên kịp thời của phụ huynh HS sẽ hoàn thành bài tập, GV trực tiếp nhận xét mức độ tiến bộ của HS qua các bài tập.
Công tác phối hợp cha mẹ học sinh trong định hướng nghề nghiệp, nhằm giúp các em sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn cho mình những trường nghề phù hợp.
- Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp trên vào dạy học, bản thân tôi vẫn thấy những phương pháp đưa ra chưa phải là tốt nhất, nên cũng mong người đọc, đồng nghiệp có những ý kiến đánh giá khách quan, góp ý để có thể giúp tôi nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học lịch sử.
Ý nghĩa kinh nghiệm và đề xuất
* Kinh nghiệm:
Để ôn thi tốt nghiệp THPT đạt hiệu quả cao, đòi hỏi giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy linh hoạt với từng đối tượng học sinh, với từng dạng đề thi; bản thân người giáo viên cần tích cực tìm tòi, nghiên cứu tài liệu để không chỉ hiểu bản chất của việc đổi mới đề thi, cấu trúc thi mà trên cơ sở đó từng bước định hướng học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo, đổi mới trong cách học.
Thành công của giờ dạy không chỉ là kết quả đạt được cuối cùng của kì thi mà quan trọng hơn hình thành cho HS hình thành và phát triển năng lực lịch sử, thành phần của năng lực khoa học đồng thời góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được xác định trong chương trình tổng thể. Góp phần trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống, phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, lòng khoan dung, nhân ái; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời đại
Khả năng ứng dụng của đề tài
Tính ứng dụng của đề tài
Những giải pháp trên đã được áp dụng thực tế ở lớp tôi dạy tại trường THPT Quỳ Hợp 3, có thể nhân rộng ra các lớp trong trường và trong tỉnh trong chương trình Lịch
sử THPT, ôn thi tốt nghiệp, trong cách học hàng ngày nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức cũ để nắm kiến thức mới, giúp HS hiểu bài nhanh và hứng thú trong học tập đạt hiệu quả cao, khoa học. Để ứng dụng đề tài này đòi hỏi GV và HS đều phải thực sự yêu thích, ứng dụng các phương pháp một cách chủ động, linh hoạt.
Tính hiệu quả của đề tài
Sử dụng thành thạo và hiệu quả các phương pháp dạy học có thể sẽ giúp HS hứng thú, thích học, hoặc chủ động hơn trong học tập và tìm kiếm kiến thức.
HS học được phương pháp học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy, và quan trọng nhất là HS nắm được kiến thức, kĩ năng trong học tập, trong cách nhìn nhận vấn đề ở nhiều góc độ, khách quan.
Tính khoa học:
Bước đầu tôi nhận thấy: Áp dụng các phương pháp học tập như tôi đã đề cập trong dạy học lịch sử rất quan trọng, dần dần hình thành cho HS tư duy mạch lạc, hiếu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách có hệ thống sáng tạo, khoa học, đa chiều. Trong quá trình dạy học GV nên kết hợp và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực khác như vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, xem phim minh họa có thể góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.
Một số đề xuất
- Về phía phụ huynh học sinh: Tạo điều khuyến khích, động viên HS tích cực trong học tập nói chung và Lịch sử nói riêng. Kiểm tra đôn đốc việc chuẩn bị bài, học bài của HS tăng cường liên lạc với GV chủ nhiệm, Gv bộ môn để nắm thêm ưu điểm cần phát huy và mặt cần khắc phục của con.
Bảng phụ lục:
Bảng điểm thi thử (lần 1) môn Lịch sử ( Các HS đăng kí thi KHXH - Lịch sử)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT QUỲ HỢP 3
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






ĐIỂM THI MÔN SỬ






STT
Họ tên
Ngày sinh
Đơn vị
SBD
Điểm
1
Phạm Văn Tuân
20/10/2002
12A4
299
5
2
Lô Thị Thanh Phương
5/5/2002
12C1
201
5
3
Kim Thị Dung
7/9/2002
12C1
43
5
4
Lô Thị Huyền Trang
20/02/2002
12C1
279
5
5
Lương Văn Thành
16/09/2002
12C3
233
5
6
Vi Văn Tụng
17/10/2002
12A4
303
4.75
7
Nguyễn Văn Thông
22/02/2002
12A4
250
4.75
8
Ngân Thị Quỳnh
13/09/2002
12C1
215
4.75
9
Vi Văn Anh
15/02/2002
12C1
18
4.5
10
Vi Thị Thu
15/08/2002
12C1
257
4.5
11
Quán Vi An
12/5/2002
12C4
3
4.5
12
Lữ Văn Hiền
12/1/2002
12A4
87
4.25
13
Lang Thị Kim Oanh
25/03/2001
12A4
193
4.25
14
Vi Văn Huỳnh
20/08/2001
12C3
116
4.25
15
Trương Văn Linh
12/4/2002
12C4
142
4.25
16
Sầm Thị Tố Uyên
28/01/2002
12C1
308
4
17
Hà Văn Duẩn
18/05/2002
12C1
42
4
18
Kim Thị Phương Ly
21/06/2002
12C1
153
4
19
Lữ Văn Bắc
2/6/2002
12C2
20
4
20
Ngô Gia Huy
14/08/2002
12C2
114
4
21
Hà Sáng Vỹ
19/01/2002
12C5
317
4
22
Quán Vi Hùng
11/6/2001
12C5
113
4
23
Vi Thị Kim Thoa
13/01/2002
12C1
247
3.75
24
Vi Văn Hải
28/09/2002
12C1
78
3.75
25
Quán Vi Đạt
17/06/2002
12C1
60
3.75
26
Lô Thị Ngân
24/04/2002
12C1
176
3.75
27
Vy Thi Trang
20/08/2002
12C1
285
3.75

28
Vi Thị Hoa
21/11/2002
12C1
98
3.75
29
Lữ Văn Sang
3/7/2002
12C2
219
3.75
30
Hà Thị Nhật Lệ
5/2/2002
12C3
138
3.75
31
Lương Thị Bích Ngọc
26/02/2002
12C3
184
3.75
32
Nguyễn Thanh Tùng
7/8/2002
12C4
302
3.75
33
Lộc Văn Hiếu
7/5/2002
12C4
95
3.75
34
Hồ Văn Hoàng
1/1/2001
12C5
103
3.75
35
Lô Văn Thuận
2/2/2002
12C5
262
3.75
36
Trần Thị Yến
26/02/2002
12C5
321
3.75
37
Lo Thị Ngọc Anh
28/05/2002
12C5
7
3.75
38
Vi Thanh Kiên
6/7/2001
12A4
127
3.5
39
Lộc Thị Anh
9/5/2002
12C1
9
3.5
40
Vy Thị Nhật Trinh
19/05/2002
12C1
288
3.5
41
Lô Quốc Doanh
18/02/2002
12C1
40
3.5
42
Lương Thị Anh
6/3/2002
12C1
10
3.5
43
Lao Chí Cương
2/4/2002
12C2
36
3.5
44
Lo Thị Phương
11/7/2002
12C2
199
3.5
45
Vi Văn Dũng
24/11/2001
12C2
49
3.5
46
Nguyễn Thị Hạnh
4/3/2002
12C2
81
3.5
47
Vi Văn Quý
21/09/2002
12C3
211
3.5
48
Lữ Văn Đạt
5/6/2001
12C3
59
3.5
49
Sầm Văn Quý
1/9/2002
12C4
210
3.5
50
Vy Thi Thương
17/01/2002
12C4
270
3.5
51
Hà Bình Thuận
15/09/2002
12C4
260
3.5
52
Vi Thị Hải Yến
12/9/2002
12C4
322
3.5
53
Lô Minh Thuận
7/8/2002
12C4
261
3.5
54
Lê Văn Nam
4/4/2002
12C5
170
3.5
55
Lương Thị Anh Đào
5/2/2002
12C5
55
3.5
56
Hà Đức Hậu
24/08/2001
12C5
84
3.5
57
Nguyễn Văn Tú
5/11/2001
12A4
295
3.25
58
Hà Anh Quân
24/09/2002
12A4
205
3.25
59
Vi Đức Tài
29/09/2002
12A4
227
3.25
60
Quang Trung Hậu
19/03/2002
12A4
86
3.25
61
Lô Văn Mạnh
4/6/2002
12A4
157
3.25
62
Hà Văn An
5/7/2001
12C1
1
3.25
63
Vi Thị Dung
15/08/2002
12C1
46
3.25
64
Lữ Thị Thu Trang
2/8/2002
12C1
281
3.25
65
Vi Đình Khang
14/07/2002
12C1
122
3.25

66
Trương Thị Ngân
14/11/2002
12C1
177
3.25
67
Lô Thị Nam
25/04/2002
12C1
172
3.25
68
Lô Thị Mơ
11/1/2002
12C1
165
3.25
69
Lương Thị Trang
27/02/2002
12C1
283
3.25
70
Vi Tú Xương
17/01/2001
12C2
319
3.25
71
Nguyễn Thị Thanh Tú
25/04/2002
12C2
294
3.25
72
Vi Thị Oanh
28/06/2002
12C2
195
3.25
73
Vi Văn Dương
5/10/2001
12C2
54
3.25
74
Vi Thị Ly
8/1/2001
12C3
155
3.25
75
Kim Thành Lâm
18/11/2001
12C3
134
3.25
76
Lang Thị Linh Chi
18/06/2002
12C4
29
3.25
77
Lộc Thị Huyền Trang
3/9/2002
12C4
280
3.25
78
Đặng Đức Thêm
4/7/2002
12C4
244
3.25
79
Vy Thị Hiền
25/11/2002
12C5
92
3.25
80
Trương Thanh Lâm
22/09/2002
12C5
136
3.25
81
Kim Thị Ánh Tuyết
24/01/2002
12C5
304
3.25
82
Vi Anh Tú
6/3/2001
12C5
297
3.25
83
Lê Minh Hòa
26/02/2002
12C5
100
3.25
84
Lô Văn Đường
3/12/2002
12C5
64
3.25
85
Lô Thị Lam
13/09/2001
12A4
130
3
86
Sầm Anh Hải
14/07/2002
12A4
77
3
87
Sầm Thị Giang
6/7/2001
12A4
69
3
88
Lô Thị Bình
10/10/2002
12A4
24
3
89
Lô Tất Tố
14/05/2002
12A4
275
3
90
Vi Thị Hồng Giao
6/9/2002
12A4
71
3
91
Sầm Văn Công
3/7/2002
12A4
34
3
92
Lương Thúy Kiều
25/10/2002
12C1
128
3
93
Lương Thị Thu Hiến
1/1/2002
12C1
93
3
94
Lương Thị Lan
1/10/2002
12C1
131
3
95
Lữ Cẩm Vy
26/09/2002
12C2
316
3
96
Vi Thành Trung
12/9/2002
12C2
291
3
97
Lang Văn Hòa
28/06/2001
12C2
99
3
98
Lô Minh Kiên
11/9/2002
12C2
125
3
99
Vi Thị Thùy Linh
15/11/2002
12C3
143
3
100
Lô Văn Trường
25/06/2002
12C3
293
3
101
Vi Văn Lê
30/07/2002
12C3
137
3
102
Lang Thế Hậu
19/03/2002
12C3
85
3

103
Lô Thị Ly
1/3/2002
12C3
154
3
104
Lương Văn Công
22/02/2002
12C3
32
3
105
Lo Văn Thành
22/01/2001
12C4
232
3
106
Ngân Văn Quân
18/06/2002
12C4
207
3
107
Mạc Thị Nghi
19/05/2002
12C4
178
3
108
Vi Văn Minh
4/6/2002
12C4
163
3
109
Vi Thị Thủy
22/04/2002
12C4
265
3
110
Nguyễn Văn Thắng
10/1/2002
12C4
242
3
111
Lương Thị Phương Thúy
21/08/2002
12C4
266
3
112
Vi Văn Hiệp
25/07/2002
12C4
94
3
113
Vi Văn Linh
17/08/2002
12C5
145
3
114
Đinh Thái Trúc Quỳnh
7/9/2002
12C5
214
3
115
Lo Thị Xuân Hóa
18/04/2002
12A4
101
2.75
116
Sầm Đức Tài
2/7/2001
12A4
224
2.75
117
Vi Ngọc Hoàng
12/8/2002
12A4
105
2.75
118
Lo Thị Hương
14/04/2002
12C1
117
2.75
119
Lô Đẳng Lâm
7/1/2002
12C2
135
2.75
120
Lô Thị Thu
24/09/2002
12C2
255
2.75
121
Mạc Văn Thành
11/6/2002
12C2
234
2.75
122
Cao Thi Bích
24/08/2002
12C2
22
2.75
123
Vi Thị Hương
4/7/2001
12C2
120
2.75
124
Lương Thị Thảo
11/5/2002
12C2
237
2.75
125
Lương Văn Anh
28/08/2002
12C3
11
2.75
126
Trương Văn Tài
10/2/2002
12C3
225
2.75
127
Lương Thị Nhung
2/6/2002
12C3
192
2.75
128
Quang Văn Công
4/9/2002
12C3
33
2.75
129
Kềm Văn Lộc
2/1/2002
12C3
149
2.75
130
Vi Văn Hoàng
19/04/2002
12C3
107
2.75
131
Lương Thị Thu Hiền
12/3/2002
12C3
89
2.75
132
Trương Văn Công
27/08/2002
12C3
35
2.75
133
Hà Văn Thụ
18/03/2002
12C4
258
2.75
134
Nguyễn Văn Hà
21/08/2002
12C4
74
2.75
135
Lo Thị Ngân
29/07/2002
12C4
175
2.75
136
Lê Quỳnh Anh
21/04/2002
12C5
6
2.75
137
Lô Thúy Hằng
30/10/2002
12C5
82
2.75
138
Lô Thị Thu
4/12/2002
12C5
256
2.75
139
Lại Thị Thanh An
7/2/2002
12A4
2
2.5

140
Vi Thị Thảo
27/03/2002
12A4
240
2.5
141
Vi Thị Út Lan
14/05/2002
12A4
132
2.5
142
Vi Thị Hiền
23/03/2001
12A4
91
2.5
143
Vi Anh Quân
16/09/2002
12A4
208
2.5
144
Lô Thị Phú
24/09/2002
12A4
197
2.5
145
Nguyễn Chí Phúc
2/1/2002
12C1
198
2.5
146
Lô Thị Thúy Loan
6/7/2002
12C2
147
2.5
147
Lương Thị Bốn
23/01/2002
12C2
26
2.5
148
Trương Thi Diệu
3/10/2002
12C2
39
2.5
149
Kim Thị Trang
2/9/2002
12C2
277
2.5
150
Lo Văn Ngọc
17/03/2001
12C2
182
2.5
151
Lô Văn Tời
2/10/2002
12C3
276
2.5
152
Kim Thị Phượng
29/06/2002
12C3
204
2.5
153
Lương Nhật Dương
16/02/2002
12C4
53
2.5
154
Lô Thị Mai Trinh
9/4/2002
12C4
287
2.5
155
Vi Thị Bình
8/1/2002
12C4
25
2.5
156
Hà Anh Kính
16/04/2002
12C4
129
2.5
157
Nguyễn Thị Hiền
1/2/2001
12C4
90
2.5
158
Lê Văn Thuần
16/06/2002
12C4
259
2.5
159
Lương Văn Kiên
22/04/2002
12C5
126
2.5
160
Lô Chí Trường
15/05/2002
12C5
292
2.5
161
Vi Thị Quỳnh
7/8/2001
12C5
216
2.5
162
Lương Thị Giang
11/10/2002
12C5
67
2.5
163
Kim Thị Trà My
30/09/2002
12C5
167
2.5
164
Ngân Thị Hương
10/8/2002
12A4
119
2.25
165
Vi Thị Huyền
27/11/2002
12A4
115
2.25
166
Nguyễn Minh Hiếu
17/07/2002
12C1
96
2.25
167
Lương Thị My
28/05/2002
12C1
168
2.25
168
Sầm Thị Kim Anh
1/10/2002
12C1
14
2.25
169
Lo Thị Thu
13/09/2002
12C1
254
2.25
170
Nguyễn Quốc Đạo
9/8/2002
12C1
57
2.25
171
Lương Văn Hường
22/10/2002
12C2
121
2.25
172
Kim Văn Đường
24/11/2001
12C2
63
2.25
173
Kim Văn Cảnh
11/10/2001
12C2
27
2.25
174
Kim Thị Anh
10/2/2002
12C2
5
2.25
175
Vi Anh Dũng
9/10/2002
12C2
48
2.25
176
Lô Xuân Thẩm
1/11/2001
12C3
243
2.25
177
Lương Thị Hiền
19/05/2002
12C3
88
2.25
178
Ngân Đức Giang
18/11/2002
12C3
68
2.25

179
Lô Văn Dương
23/11/2002
12C3
52
2.25
180
Thái Văn Sỹ
17/07/2002
12C4
222
2.25
181
Vi Văn Quốc
10/4/2002
12C4
209
2.25
182
Trương Thanh Tú
28/09/2002
12C4
296
2.25
183
Hủn Vi Anh
10/10/2002
12C4
4
2.25
184
Lộc Thị Hương
29/02/2002
12C4
118
2.25
185
Vi Anh Tuấn
15/12/2002
12C5
301
2.25
186
Quang Thị May
16/01/2002
12C5
159
2.25
187
Lê Văn Lộc
14/08/2002
12C5
150
2.25
188
Ngân Văn Khánh
29/04/2002
12C5
123
2.25
189
Lô Thị Hồng
1/2/2002
12C5
109
2.25
190
Trần Văn Giang
6/12/2002
12C5
70
2.25
191
Lô Thị Tình
4/12/2001
12A4
273
2
192
Lô Hoài Vũ
11/10/2002
12A4
312
2
193
Hà Văn Quân
3/1/2002
12C1
206
2
194
Lô Thị Giang
5/6/2002
12C1
66
2
195
Lương Văn Khiêm
6/8/2002
12C1
124
2
196
Hà Thị Nhàn
16/01/2002
12C2
190
2
197
Lô Thị Linh
5/7/2002
12C2
140
2
198
Lo Thị Giang
16/01/2002
12C2
65
2
199
Lô Thị Thao
26/05/2002
12C3
236
2
200
Lương Thị Tuyết
18/08/2002
12C3
305
2
201
Lô Văn Tài
1/3/2002
12C3
223
2
202
Vy Quốc Chung
24/04/2002
12C4
31
2
203
Vi Quang Dự
16/02/2002
12C4
51
2
204
Vi Đức Mạnh
27/05/2002
12C5
158
2
205
Vi Thị Hòe
26/10/2001
12A4
108
1.75
206
Hà Thị Tình
13/01/2002
12C1
272
1.75
207
Vi Thị Lan Anh
7/5/2002
12C1
17
1.75
208
Trương Văn Lợi
11/5/2002
12C2
151
1.75
209
Lô Thị Hạnh
18/07/2002
12C4
80
1.75
210
Nguyễn Thị Huyền Trang
25/10/2002
12C5
284
1.75
211
Vi Văn Hoàng
21/11/2001
12C2
106
1.5
212
Lô Thị Chinh
24/07/2002
12C3
30
1.5
213
Cao Văn Thắng
8/10/2002
12C3
241
1.5
214
Nguyễn Văn Tư
20/10/2001
12C3
307
1.5
215
Hồ Văn Ngọc
1/9/2002
12C4
181
1.5
216
Lô Thị Lan Anh
26/08/2002
12C5
8
1.5

217
Lữ Thanh Hạm
27/07/2002
12C2
79
1.25
218
Lương Thị Hoài
10/3/2001
12C3
102
1







Nghệ An, ngày tháng năm


HIỆU TRƯỞNG


























Nguyễn Minh Đạt








Bảng phụ lục 2: Danh sách học sinh cần giúp đỡ môn Lịch sử
Danh sách học sinh cần giúp đỡ môn Lịch sử lớp 12C4 năm học 2019 – 2020
T.T
Họ và tên
ĐIỂM THI THỬ
LẦN 1
ĐIỂM THI THỬ
LẦN 2
ĐIỂM THI THỬ
LẦN 3
1
Hồ Văn
Ngọc
1.5
3.50

2
Lô Thị
Hạnh
1.75


3
Vy Quốc
Chung
2

4.75
4
Vi Quang
Dự
2
2.75
2.75
5
Lộc Thị
Hương
2.25


6
Vi Văn
Quốc
2.25


7
Thái Văn
Sỹ
2.25


8
Hủn Vi
Anh
2.25

3.00
9
Trương Thanh
Tú
2.25


10
Lê Văn
Thuần
2.5

3.5
11
Lô Thị Mai
Trinh
2.5

3.5
12
Hà Anh
Kính
2.5


13
Vi Thị
Bình
2.5


14
Lương Nhật
Dương
2.5

2.50
15
Nguyễn Văn
Hà
2.75


16
Hà Văn
Thụ
2.75

3.50
17
Lo Thị
Ngân
2.75


18
Vi Văn
Minh
3


19
Ngân Văn
Quân
3


20
Lo Văn
Thành
3


21
Mạc Thị
Nghi
3


22
Lương Thị Phương
Thúy
3



Danh sách HS cần giúp đỡ lớp 12 A4 năm học 2019 - 2020

STT

Họ và tên
ĐIỂM THI THỬ LẦN 1
ĐIỂM THI THỬ LẦN 2
ĐIỂM THI THỬ LẦN 3
1
Vi Thị	Hòe
1.8
5.50

1
Vi Thị	Hòe
1.8
5.50

2
Lô Hoài	Vũ
2.0
6.25

3
Lô Thị	Tình
2.0
5.50

4
Vi Thị	Huyền
2.3
4.25

5
Ngân Thị	Hương
2.3
4.50

6
Vi Thị Út	Lan
2.5
3.50

7
Lô Thị	Phú
2.5
2.75

8
Vi Anh	Quân
2.5
3.00

9
Vi Thị	Thảo
2.5
4.25

10
Hà Anh	Quân
2.5
3.50

11
Lại Thị Thanh	An
2.5
2.25

11
Sầm Đức	Tài
2.8
2.75

13
Lo Thị Xuân	Hóa
2.8
4.00

14
Vi Ngọc	Hoàng
2.8
4.50

15
Lô Thị	Lam
3.0
4.00

16
Sầm Thị	Giang
3.0
3.75


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN



TRƯỜNG THPT QUỲ HỢP 3













THEO DÕI SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH SAU KỲ THI THỬ LẦN 2.
Năm học 2019 – 2020

STT

Họ tên

Lớp

Giáo viên

Môn

Điể m
GV KT
lần 1
GV KT
lần 2
GV KT
lần 3
1
Lo Thị Thu
12C1
Phan Văn Trung
Sử
2



2
Kim Thị Anh
12C2
Phan Văn Trung
Sử
1,75



3
Lô Thị Linh
12C2
Phan Văn Trung
Sử
1,5



4
Lô Xuân Thẩm
12C3
Phan Văn Trung
Sử
1,5



5
Lữ Thị Thu Phương
12A3
Phan Văn Trung
Sử
2




6
Đinh Thái Trúc Quỳnh

12C5

Quán Thị Vân

Sử

1,75

5.25

6.25

6.5
7
Quán Vi Hùng
12C5
Quán Thị Vân
Sử
1,75
3.25
5.75
5

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_phuong_phap_giup_do_hoc_sinh_ye.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Một số phương pháp giúp đỡ học sinh yếu môn Lịch sử ở trường THPT Quỳ Hợp 3 tr.pdf