Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1945 - 1975 bằng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức
Dạy học lịch sử ở trường phổ thông là một quá trình sư phạm phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của giáo viên và học sinh. Những hoạt động đó nhằm mục đích : Học sinh nắm vững tri thức lịch sử, phát triển tư duy. Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả của giảng dạy, đòi hỏi giáo viên phải biết vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp dạy học khác nhau. Trong đó, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng : Tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển thao tác tuy duy và khả năng sáng tạo của học sinh.
Qua thời gian giảng dạy ở trường THPT, đặc biệt phần Lịch Sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là một chặng đường gắn liền với 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc , tương ứng với hai cuộc kháng chiến chống xâm lược của thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mĩ (1954-1975). Tôi đã áp dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau để nâng cao chất lượng bài học .Tuy nhiên ,với một lượng kiến thức vô cùng quan trọng trong chương trình không chỉ xét về ý nghĩa của các sự kiện mà giai đoạn này còn tập trung khá nhiều các chiến dịch ,kế hoạch –âm mưu quân sự ,diễn biến chiến tranh ...làm cho học sinh rất khó nhớ .Hơn nữa ,trong thực tiễn dạy học ,Tôi nhận thấy phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức đã đem lại kết quả rất tích cực .Bởi vậy, tôi xin được chia sẻ kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp qua đề tài sáng kiến kinh nghiệm : “ Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1945-1975 bằng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức ”
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1945 - 1975 bằng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức
n. Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Pháp – Mỹ. Pháp phải rút hết quân về nước. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, bước vào giai đoạn cách mạng mới. + Bảng kiến thức trên ,tôi sử dụng để ôn tập hoặc phân tích cho học sinh thấy được bước phát triển trên con đường đấu tranh ngoại giao của Đảng ta với chính phủ Pháp từ 1946-1954. Qua bảng so sánh này ,giáo viên có thể cho học sinh thấy được,cùng với thắng lợi trên mặt trận đấu tranh quân sự ,chính trị ,cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng giành thắng lợi to lớn trên mặt trận ngoại giao .Học sinh sẽ hiểu rõ trong từng điều kiện ,hoàn cảnh lịch sử khác nhau mà ta ký với Pháp hai bản Hiệp định khác nhau với mức độ thắng lợi không giống nhau.Bản hiệp định sơ bộ ta ký trong hoàn cảnh cùng một lúc đối phó với rất nhiều kẻ thù ,trong khi chính quyến cách mạng non trẻ ...Khó khăn chồng chất khó khăn ...Trong khi đó ,điều kiện khách quan từ Hiệp ước Hoa-Pháp ,đặt nước ta trước khả năng có thể nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước ...nên ta đã chọn con đường hòa hoãn với Pháp thông qua việc ký hiệp định sơ bộ .Tất nhiên, hiệp định có nhiều hạn chế ,bởi lúc này Pháp chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do,có chính phủ ,nghị viện quân đội nhưng lại nằm trong khối Liên hiệp Pháp .Hành trình để chính phủ Pháp phải tôn trọng quyền độc lập ,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ phải đến hiệp định Giownevo năm 1954 mới thực hiện được về mặt văn bản pháp lí quốc tế .Như vậy ,để thấy rằng thắng lợi ngoại giao,dù từng bước nhỏ và trải qua quá trình lâu dài nhưng đó là cả một nghệ thuật :kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao,nghệ thuật “vừa đánh vừa đàm”.Thắng lợi của mặt trân ngoại giao phụ thuộc vào thắng lợi trên chiến trường .Đó là mối liên hệ ,là quy luật của chiến tranh giải phóng dân tộc. + Với bảng hệ thống kiến thức đã lập ,Tôi có thể thiết kế câu hỏi –bài tập như: Từ bảng kiến thức về Hiệp định sơ bộ (3/1946) và Hiệp định Giơ –ne -vơ (7/1954),anh(chị)hãy phân tích thắng lợi ngoại giao của Ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp ? *GIAI ĐOẠN 1954-1975 Bảng 1: Lập bảng về cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đối với miền Bắc (5/8/1964 ->1/11/1968)và cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai (6/4/1972->15/1/1973): mục đích, thủ đoạn ,đánh giá hậu qủa. Nội dung Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ( 5/8/1964 – 1/11/1968) Chiến tranh phá hoại lần thứ hai ( 6/4/1972 -15/1/1973 ) Mục đích -Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. -Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc, từ miền Bắc vào miền Nam. -Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta. Có 3 mục tiêu như lần I. Ngoài ra còn nhằm: -Cứu nguy cho chiến lược “ Việt Nam hóa” chiến tranh. -Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari. Thủ đoạn -Huy động lực lượng không quân, hải quân, bom đạn -Mục tiêu đánh phá -Đánh mọi nơi, mọi lúc, mọi thời tiết với cường độ ngày càng tăng. Thủ đoạn như lần I, sự khác biệt: -Sử dụng phổ biến các loại máy bay hiện đại : B52, F111 -Đánh ồ ạt toàn bộ miền Bắc, bao gồm cả thủ đô Hà Nội. -Thả thủy lôi, bom từ trường, mìn phong tỏa các cảng, cửa song, cửa biển, luồng lạch miền Bắc. Hậu quả -Tàn phá cơ sở vật chất -Gây chết chóc, tàn phế cho dân thường -Mức độ tàn phá vượt xa cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất. Tổn thất của Mỹ -3243 máy bay (6-B52, 3-F111).143 tàu chiến, tàu biệt kích. -Diệt, bắt sống hàng nghìn giặc lái. -735 máy bay (61-B52, 10-F111). 125 tàu chiến, tàu biệt kích. -Diệt, bắt sống hàng trăm giặc lái. + Bảng thống kê này giúp học sinh khái quát về cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân của đế quốc Mĩ ở hai thời điểm khác nhau nhưng đều có chung mục đích giống nhau ,tổn thất của cuộc chiến cũng vô cùng nghiêm trọng.Những số liệu của bảng thống kê trên đã tố cáo thêm tội ác của Mĩ ,thái độ phê phán gay gắt về một cuộc chiến phi nghĩa .Tổn thất của Mĩ là hệ quả tất yếu mà chúng đx gây nên . +Từ bảng trên,Tôi cũng có thể thiết kế thành dạng câu hỏi –bài tập như: Qua bảng thống kê về hai lần Mĩ ném bom đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân ,anh(chị) có suy nghĩ như thế nào về chiến tranh? Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong vấn đề bảo vệ hòa bình ,an ninh hiện nay? Bảng 2:Lập bảng về khái niệm các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam. Nội dung Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) Việt Nam hóa chiến tranh ( 1969 – 1975) Định nghĩa Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ. Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ Là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ Lực lượng, phương tiện Quân đội Sài Gòn ( chủ yếu ) + quân Mĩ ( cố vấn) + vũ khí phương tiện chiến tranh của Mĩ. Quân đội Sài Gòn ( chủ yếu) +quân Mĩ (cố vấn trực tiếp chiến đấu), quân chư hầu, vai trò quan trọng với số lượng ngày càng tăng + vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ. Quân đối Sài Gòn ( chủ yếu ) +quân Mĩ ( cố vấn, trực tiếp chiến đấu), quân chư hầu, vai trò quan trọng,số lượng giảm dần + vũ khí phương tiện chiến tranh của Mí. Mục đích Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Rút kinh nghiệm đàn áp phong trào cách mạng thế giới. Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Phô trương lực lượng, đe dọa phong trào cách mạng thế giới. Chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta Chia rẽ khối đoàn kết của ba nước Đông Dương. + Bảng này ,giúp học sinh phân biệt khái niệm ,mục đích các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ đã thực hiện ở Việt Nam từ 1961-1975 .Qua đó,rút ra điểm giống nhau và khác nhau giữa các chiến lược chiến tranh này. + Với bảng trên ,Tôi thiết kế dạng câu hỏi –bài tập như: Từ bảng hệ thống kiến thức trên,anh(chị)hãy rút ra điểm khác nhau cơ bản của chiến lược chiến tranh cục bộ với các chiến lược chiến tranh còn lại.Tại sao nói :Chiến tranh cục bộ là hình thức leo thang của Mĩ trong chiến tranh xâm lược ở Việt Nam? Bảng 3: So sánh cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 với chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 về : thời gian tiến hành, kết quả, ý nghĩa. Vấn đề so sánh Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 Tổng tiến công và nỗi dậy mùa Xuân 1975 Thời gian Từ ngày 13/3 đến ngày 7/5/1954 (55 ngày đêm) Từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975 (55 ngày đêm) Kết quả -Diệt bắt sống 16.200 tên. -Phá hủy và thu nhiều vũ khí, phương tiện chiến tranh. -Giải phóng hoàn toàn vùng Tây Bắc -Tiêu diệt, làm tan rã 1,1 triệu tên địch. -Đập tan chính quyền địch từ trung ương đến cơ sở. -Phá hủy và thu một khối lượng khổng lồ vũ khí, phương tiện chiến tranh. -Giải phóng hoàn toàn miền Nam. Ý nghĩa -Là chiến thắng lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp. -Góp phần quyết định thắng lợi của hội nghị Giơ –ne-vơ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp. -Làm nức lòng nhân dân thế giới.Làm lung lay hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp. Mở đầu quá trình sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ. -Là một trong những chiến thắng lớn nhất, oanh liệt nhất trong lịch sử dân tộc. - Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. -Tạo thời cơ lớn cho nhân dân Lào và Campuchia hoàn thành công cuộc giải phóng đất nước. -Mở ra kỉ nguyên mới, thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc thế giới. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mĩ. + Bảng kiến thức này giúp học sinh nắm vững về hai chiến thắng quân sự quan trọng quyết định để đi đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mĩ .Thắng lợi đó, là cơ sở dẫn đến thắng lợi trên bàn đàm phán ở hội nghị Gionevo năm 1954 và hội nghị Pari năm 1973.Mặc dù là hai chiến dịch Điện Biên Phủ và cuộc tổng tiến công –nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra ở hai thời điểm khác nhau nhưng đều diễn ra trong vòng 55 ngày đêm ... + Bảng hệ thống kiến thức này ,Tôi có thể thiết kế thành dạng câu hỏi-bài tập như: Từ bảng hệ thống kiến thức ,anh(chị) hãy phân tích những điểm giống nhau cơ bản của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954? Bảng 4: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp và cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Nội dung cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. cuộc Kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Đường lối cách mạng Đúng đắn sáng tạo Đúng đắn sáng tạo, đ ộc l ập t ự ch ủ Đường lối chính trị: -từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa -Tác dụng:Động viên đến mức cao nhất sức mạnh toàn dân đến mức cao nhất sức mạnh toàn dân cả nước kết hợp với phong trào cách mạng thế giới Đường lối chính trị: -Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam,cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Tác dụng :Kết hợp của tiền tuyến với hậu phương;sức mạnh dân tộc với sức mạng thời đại. Đường lối quân sự:Toàn dân,toàn diện,trường kì ,tự lực cánh sinh. Đường lối quân sự:Toàn dân,toàn diện,lâu đài ,dựa vào sức mạnh là chính đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Truyền thống dân tộc Toàn Đảng,toàn dân,toàn quân đoàn kết một lòng ,quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do ,nêu cao truyền thống yêu nước,chủ nghĩa anh hùng cách mạng Toàn Đảng,toàn dân,toàn quân đoàn kết một lòng ,quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do ,nêu cao truyền thống yêu nước,chủ nghĩa anh hùng cách mạng Hậu phương Xây dựng hậu phương vững chắc về mọi mặt,động viên được cao nhất sức người,sức của,chính trị tinh thần cho tiền tuyến. Là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi . Hậu phương miền Bắc được bảo vệ vững chắc,được xây dựng củng cố tiềm lực kinh tế,quốc phòng ,đáp ứng ngày càng lớn yêu cầu chi viện cho miền Nam.Là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi. Nguyên nhân khách quan. -Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương -Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa . -Sự đồng tình,ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ,phong trào hòa bình dân chủ,nhân dân tiến bộ trên thế giới(trong đó có nhân dân pháp) -Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương Trong một chiến lược chung,một chiến trường chung. -Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa . -Sự đồng tình,ủng hộ phong trào hòa bình dân chủ,nhân dân tiến bộ trên thế giới(trong đó có nhân dân Mĩ + Bảng kiến thức này giúp học sinh ôn tập về nguyen nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mĩ .Qua đó,rút ra nguyên nhân chung và nhận thức đúng vai trò lãng đạo của Đảng dẫn đến những thắng lợi quan trọng này. + Trên cơ sở bảng kiến thức trên, Tôi có thể thiết kế thành dạng câu hỏi-bài tập như: Từ nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ,anh(chị) hãy làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc từ 1954-1975? Qua việc sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức, tôi nhận thấy tính hiệu quả như sau : Lớp dạy Sĩ số Giỏi Khá Trung Bình Yếu Lớp 12C5 43 8 25 10 0 Lớp 12C4 40 2 20 15 3 Trong đó: - Lớp 12C5 áp dụng phương pháp lập bảng hệ thống hóa kiến thức. - Lớp 12C4 không áp dụng phương pháp lập bảng hệ thống hóa kiến thức. 3. KẾT LUẬN. 3.1.Kết luận: Để đạt được hiệu quả cao trong học tập môn lịch sử,trước hết học sinh phải yêu thích môn lịch sử ,điều này cần tác động rất lớn từ phía giáo viên và vai trò của giáo viên rất quan trọng việc hình thành tri thức và nhân cách học sinh Do đó,giáo viên phải là người tổ chức,hướng dẫn cho học sinh tích cực,chủ động và linh hoạt chiến lĩnh tri thức lịch sử nhân loại. Trong thực tế dạy học,không có phương pháp đơn nhất nào là tối ưu.vì vậy giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp và đổi mới phương pháp dạy học thì sẽ mang lại hiệu quả tích cực.Hơn nữa ,với các câu hỏi –bài tập thiết kế dựa trên bảng hệ thống kiến thức,không phải phù hợp với tất cả đối tượng học sinh.Do đó ,giáo viên phải biết lựa chọn,hướng dẫn để học sinh làm được tốt nhất các yêu cầu của câu hỏi –bài tập đưa ra. Mặc dù thời gian nghiên cứu chưa nhiều,phạm vi đề tài chưa sâu.Nhưng qua thực tế bản thân áp dụng phương pháp này và đạt được nhiều kết quả tốt đẹp.Tôi trân thành muốn chia sẻ với các đồng nghiệp của mình.Hy vọng nó sẽ góp phần trong việc nâng cao chất lượng trong quá trình dạy học. Tuy nhiên với năng lực bản thân có hạn,cộng với kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều,chắc chắn đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng,tôi xin chân thành cảm ơn tới đồng nghiệp,các em học sinh Trường THPT Dương Đình Nghệ đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. 3.2.Kiến nghị: - Sử dụng hệ thống kiến thức đem lại hiệu quả rõ rệt trong dạy học,đảm bảo yêu cầu giáo dưỡng ,giáo dục và phát triển Phương pháp này không chỉ áp dụng trong dạy học đại trà mà còn đặc biệt cần thiết trong các lĩnh vực khác như ôn thi THPT quốc gia ,đại học và cả bồi dưỡng học sinh giỏi .So sánh ,lập bảng kiến thức trong dạy học phù hợp với phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy tính tích cực ,chủ động của học sinh. - Trong chương trình lịch sử THPT,bài nào cũng có vấn đề để lập bảng hệ thống kiến thức .trong quá trình soạn bài ,lên lớp ,giáo viên cần lưu ý để không bỏ qua cơ hội nào sử dụng phương pháp này .Tuy nhiên ,cách thức sử dụng phải hết sức linh hoạt:có thể tiến hành trên lớp,có thể trong câu hỏi soạn bài của học sinh,có thể là làm bài tập về nhà... - Hình thức lập bảng phải phong phú,sinh động,thích hợp ,tránh đơn điệu gây nhàm chán cho học sinh. Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến do tôi nghiên cứu và thực hiện, tuyệt đối không coppy của bất cứ tác giả nào. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2017 Người viết sáng kiến Ngọ Thị Thuận MỤC LỤC Tên đề mục Trang 1. Mở đầu 1 1.1 Lí do chọn đề tài 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 1 1.3 Đối tượng nghiên cứu 1 1.4 Phương pháp nghiên cứu 1 1.5 Điểm mới của sáng kiến 2 2. Nội dung sáng kiến 2 2.1 Cơ sở lí luận 2 2.2 Cơ sở thực tiễn 2 2.3 Các sáng kiến và giải pháp trước đó 3 2.4 Một số bảng hệ thống kiến thức và cách sử dụng 4 3. Kết luận và kiến nghị 14 3.1 Kết luận 14 3.2 Kiến nghị 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Lịch sử lớp 12 2. Đại cương lịch sử Việt Nam tập III – Lê Mậu Hãn ( Chủ biên ), NXBGD, 2004 3. Các bài thi học sinh giỏi môn Sử - Phan Ngọc Liên ( chủ biên ) NXB Hà Nội, 2007 4. Phương pháp dạy học Lịch sử - Phan Ngọc Liên – Trần Văn Trị ( chủ biên ) NXBGD, 2002 Và một số tài liệu tham khảo khác.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_lich_su_viet.doc

