Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả trong dạy học ôn tập bài 27: “Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12

Bài ôn tập, sơ kết, tổng kết được sử dụng khi hoàn thành việc nghiên cứu một giai đoạn, một thời kì, một khóa trình hay các vấn đề lịch sử của mộ chương trình. Bài ôn tập tổng kết có một vị trí quan trọng trong học tập Lịch sử. Trước hết là củng cố kiến thức (ghi nhớ và hiểu địa danh, tên người, niên đại các quá trình của một sự kiện lịch sử quan trọng), sau đó là rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo. Trên cơ sở những sự kiện lịch sử cụ thể đã học bài ôn tập tổng kết cung cấp cho học sinh một bức tranh toàn diện về các hiện tượng hoặc quá trình lịch sử đã học và hệ thống hóa, khái quát hóa các kiến thức đã tiếp thu.

Tổ chức tốt ôn tập bài tổng kết là điều kiện quan trọng nâng cao chất lượng kiến thức của học sinh, hình thành cho các em những hiểu biết khoa học về lịch sử và tính quy luật của sự phát triển xã hội, bồi dưỡng và rèn luyện các kĩ năng được quy định trong chương trình lịch sử ở trường phổ thông.

Tuy nhiên, Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 các em đang học hiện nay được biên soạn là những bài học liên tục và trong phân phối chương trình cũng là các tiết nghiên cứu bài mới liên tục, chỉ có hai bài tổng kết: bài 11 “tổng kết của Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000” và bài 27 “tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”. Và những bài này thường bị giáo viên dạy lướt qua hoặc bị bỏ qua do nhiều nguyên nhân hoặc là giáo viên cho học sinh về nhà tự nghiên cứu.

docx 19 trang SKKN Lịch Sử 08/11/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả trong dạy học ôn tập bài 27: “Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả trong dạy học ôn tập bài 27: “Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12

Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả trong dạy học ôn tập bài 27: “Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12
1930”, “ Sự kiện lịch sử nổi bật của giai đoạn này là gì”?...
	Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời được các ý cơ bản sau:
	+ Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (quy mô và hệ thống) dẫn đến sự thay đổi sâu sắc tính chất của xã hội Việt Nam (hoàn thành việc chuyển biến từ xã hội phong kiến thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến, sư phân hóa giai cấp sâu sắc, sự ra đời của giai cấp mới)
	+ Thái độ chính trị của các giai cấp đối với thời cuộc, thể hiện qua nội dung các phong trào đấu tranh của các tầng lớp trong xã hội
	+ Hai khuynh hướng cách mạng cơ bản: Khuynh hướng cách mạng vô sản (phong trào công nhân, hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc), và khuynh hướng dân chủ tư sản.
	Đối với mục này, giáo viên có thể tóm tắt về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến 1930 bằng đồ thị
- Bước 1: Cho học sinh nêu các sự kiện tiêu biểu, đánh dấu sự chuyển biến.
- Bước 2: Vẽ đồ thị
 Thành lập ĐCSVN
 1911 1917 1919 7/1920 12/1920 6/1925 6/1/1930
 Sơ đồ về những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến 1930
Tìm đường cứu nước 
Gửi yêu sách tới Véc Xai 
Tìm ra đường cứu nước
Bỏ phiếu tán thành 
Quốc tế 3
Thành lập "Thanh niên"
Bước phát triển 
- Bước 3: Cho học sinh nhận xét đánh giá bước phát triển vượt bậc về tư tưởng, chính trị và tổ chức đi tới thành lập Đảng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
 Ôn tập bằng lược đồ, đồ thị có thể sử dụng cho một số bài ở lớp 10 và lớp 11, giúp các em nắm vững kiến thức đặc biệt là đối tượng học sinh giỏi.
Về giai đoạn 1930-1945, giáo viên đạt một số câu hỏi gợi ý:
+ “Đặc điềm nổi bật của giai đoạn này là gì; nó khác với giai đoạn 1919 -1930 ở những điềm nào?”
+ “Từ 1930-1945, cách mạng đã trải qua thời kì chủ yếu nào?”
+ “Những sự kiện lịch sử nổi bật của giai đoạn này”?
Giáo viên hướng dẫn học sinh điền các sự kiện thích hợp vào bảng hệ thống sau:
 Nội dung
Thời kì
1930-1935
1936-1939
1939-1945
1939-1941
1941-1945
Đối tượng cách mạng




Lực lượng cách mạng




Khẩu hiệu




Sự kiện nổi bật




Ý nghĩa




Với dạng câu hỏi này sẽ giúp cho học sinh lựa chọn kiến thức cơ bản nhất để điền vào bảng, rèn luyện kĩ năng lập bảng một cách khoa học để hỗ trợ cho việc học tập dễ dàng hơn.
Những đặc điểm nổi bật và nội dung chhủ yếu mà học sinh cần nắm để điền vào bảng trên:
+ Giai đoạn cách mạng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam (đề ra đường lối thích hợp cho từng thời kì).
+ Trải qua các thời kì (1930 -1935; 1936-1939; 1939-1945) đã có những cuộc diễn tập cách mạng, chuẩn bị tích cực cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
+ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng tháng Tám 1945 và nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời
* Từ những kiến thức tổng hợp, giáo viên có thể đưa ra những câu hỏi ngắn nhằm rèn luyện kĩ năng nhớ nhanh và chính xác các mốc sự kiện giai đoanh này. Những sự kiện lịch sử Việt Nam tiêu biểu từ 1930 đến 1945.
- 3/2/1930: .
(Đảng cộng sản Việt Nam ra đời)
- 27/9/1940: 
(Khởi nghĩa Bắc Sơn.)
- 5/1941: ..
(Hội nghị Trung ương lần thứ VIII).
- 22/12/1944: .
(Thành lập đội Tuyên truyền giải phóng quân).
- 19/8/1945: .
(Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội).
- 23/8/1945: 
(Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế).
- 25/8/1945: ..
(Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn)
Về giai đoạn 1945 – 1954, giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại các sự kiện cơ bản và phân tích đặc điểm, tính chất qua các câu hỏi:
+ “Nêu đặc điểm nổi bật, nội dung giai đoạn 1945-1954?”
+ “Nội dung cơ bản của đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng ta?”
+ “Những thắng lợi quân sự của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ 1946-1954”?
Trả lời các câu hỏi trên, học sin được giáo viên hướng dẫn vừa nêu sự kiện cơ bản, vừa phân tích để nhận thức:
+ Đây là thời kì đấu tranh nhằm bảo vệ và phát triển thành quả cách mạng của Cách mạng tực tháng Tám và kháng chiến chống thực dân Pháp – can thiệp Mĩ
+ Đường lối chiến tranh nhân dân phát huy cao độ truyền thống dân tộc và vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, thể hiện ở các tính chất “toàn dân”, “toàn diện”, “trường kì” và “dựa vào sức mình là chính”. Qua 9 năm đấu tranh gian khổ và anh dũng, chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (7/5/1954), kết thúc thắng lợi.
GV cho học sinh xem lại ba lược đồ chiến thắng Việt Bắc 1947, chiến dịch Biên Giới 1950, Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Giáo viên hỏi học sinh về “sự phát triển của ta được thể hiện trong các chiến thắng quân sự này như thế nào?” 
 Lược đồ chiến dịch Việt Bắc 1947
	Lược đồ chiến dịch Biên Giới 1950
Giáo viên cho học sinh trình bày ý kiến của minh sau đó nhận xét và chốt ý.
Về giai đoạn 1954-1975, do tính chất phong phú, phức tạp của nó nên cần nêu các câu hỏi gợi ý sau: “Đặc điểm của giai đoạn cách mạng 1945 -1954 so với giai đoạn trước?”, “Nhiệm vụ chiến lược chung của cả nước và của mỗi miền Nam, Bắc là gì?”, “Quan hệ giữa tiền tuyến miền Nam và hậu phương miền Bắc?”, Nêu những sự kiện lịch sử nổi bật của giai đoạn này?”.
Qua trao đổi, ôn luyện giáo viên tái hiện lại kiến thức giúp các em nhớ lại những sự kiện chủ yếu và hiểu rõ nội dung của giai đoạn này, tập trung ở các điểm
+ Sau 1954 mỗi miền Nam, Bắc có nhiệm vụ cụ thể khác nhau, nhưng đều có một nhiệm vụ chiến lược chung của cách mạng trong cả nước.
+ Đảng ta chỉ đạo thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nước- đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước đến thắng lợi, xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
+ Mối quan hệ giữa hai miền trong những năm 1954 -1975.
+ Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh cách mạng vẻ vang của dân tộc ta.
+ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Về giai đoạn 1975 đến nay: giáo viên huy động các hiểu biết của học sinh thu nhận được qua môn lịch sử và từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Việc thảo luận xoay quanh vấn đề: “Từ sau 1975 đến nay, cách mạng Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật khác với giai đoạn trước?”. “Con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là con đường nào?”
Sau khi cho học sinh thảo luận, giáo viên đưa ra các nội dung chính:
+ Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước
+ Đất nước thống nhất tạo điều kiện để cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
+ Công cuộc đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng từ 1986 bước đầu thu hoạch được những thành tựu đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng.
Khi tổng kết phần I, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh hoàn thành bảng tổng hợp sau:
ND chính
Giai
đoạn
1919-1930/
1930-1945
1945-1954
1954-1975
1975-nay

























Việc điền các sự kiện vào các côt của bảng tổng hợp đòi hỏi học sinh không chỉ nhớ mà phải lực chọn sự kiện cơ bản, tiêu biểu, chính xác. Nếu trên lớp không có thì giờ thực hiện bảng tổng kết này, giáo viên hướng dẫn một số điểm để học sinh về nhà làm.
Đối với phần II: “Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm”
Những vấn đề này đã được đề cập phần nào khi tiến hành lập bảng tổng hợp trên. Ở đây giáo viên hướng dẫn học sinh đi sâu hơn
Nguyên nhân thắng lợi
Giáo viên đặt ra các câu hỏi cho học sinh thảo luận: “Những thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay”. “Phân tích các nguyên nhân cơ bản đưa đến sự thắng lợi đó?”. Tính chất và mục đích của cuộc đấu tranh cách mạng mà dân tộc Việt Nam tiến hành?”
Học thảo luận, trả lời, giáo viên có thể tóm tắt bằng sơ đồ:
Huy động được tối đa sức mạnh đoàn kết, những phẩm chất và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng phù hợp với từng giai đoạn.
Nguyên nhân thắng lợi
Huy động được sự giúp đỡ quý báu của các lực lượng tiến bộ, cách mạng trên thế giới đối với sự nghiệp của nhân dân ta
Từ các nguyên nhân trên, giáo viên cho học sinh tìm hiểu đâu là nguyên nhân quan trọng nhất và lí giải tại sao.
	 Những bài học lịch sử:
Giáo viên có thể tóm lược kiến thức cơ bản giống như phần nguyên nhân giúp học sinh dễ nhớ, dễ học và khắc sâu kiến thức hơn.
	Sau khi hoàn thành bài giảng trên lớp, giáo viên hướng dẫn học sinhị.
học tập và ôn tập ở nhà. Học và làm bài ở nhà cũng có một ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố những vấn đề cơ bản của khóa trình nói chung của bài tổng kết nói riêng. Giáo viên căn dặn học sinh về nhà chuẩn bị.
	+ Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và đặt các vấn đề để giải quyết.
	+ Lập niên biểu chính của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến 1991 theo mẫu:
Giai đoạn
Sự kiện chính
1920-1929
1920: Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng cộng sản Pháp
1925: Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
3/1929:
6/1929.
9/1929..
1930-1945
6/1: Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
..
19/8: Khởi nghĩa thành công ở Hà Nội
1945-1954
2/9: Tuyên ngôn độc lập- nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời
.
.
7/5/1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ
1954-1975
10/10: Tiếp quản Thủ đô Hà Nội
.
10/3: Chiến thắng Buôn Ma Thuột
1975-1991
30/4/1975: Giải phóng miền Nam
1976: Nước CHXHCN Việt Nam
.

3.3. Một số dạng câu hỏi thực hành trong ôn tập:
Để các phương pháp ôn tập trên đạt hiệu quả cao đòi hỏi người dạy phải tăng khả năng thực hành cho học sinh bằng cách trả lời trực tiếp hoặc viết bài. Sau đây là một số dạng câu hỏi phổ biến để quá trình ôn tập của học sinh đạt kết quả cao.
3.3.1. Câu hỏi trắc nghiệm
Đây là loại câu hỏi học sinh chỉ cần điền Đ, S hoặc dấu X và ô trống đúng, sắp xếp theo trình tự đúng.
Ví dụ: Điền dấu X vào ô trống em cho là đúng
- Giai cấp công nhân Việt Nam 

+ Ra đời trước chiến tranh thế giới thứ nhất

+ Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất

+ Ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam 

+ Ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam

* Sắp xếp nội dung tương ứng:
- "Chiến tranh đặc biệt"	"Tìm diệt"	"Bình định"
- "Chiến tranh cục bộ"	"Ấp chiến lược"
3.3.2/ Câu hỏi thông tin sự kiện lịch sử:
* Nêu các sự kiện lịch sử thế giới tương ứng với các mốc thời gian sau:
1.10.1949; 17.8.1945; 	26.1.1950; 	1.1.1959; 	1.12.1975; 	12.1989.
* Nêu thông tin về các sự kiện lịch sử Việt Nam diễn ra tại các thời điểm.
3.2.1930; 	19.8.1945; 	19.12.1946; 	7.5.1954.
* Dạng câu hỏi thông tin sự kiện giúp học sinh cũng cố lại kiến thức về sự kiện lịch sử, giúp học sinh nhớ các điểm mốc lịch sử quan trọng của thế giới và trong nước.
3.3.3. Câu hỏi tổng hợp, đánh giá sự kiện lịch sử.
Đây là câu hỏi nâng cao kiến thức tổng hợp của học sinh.
Ví dụ: ý nghĩa của sự kiện 3/2/1930 đối với cách mạng Việt Nam.
* Điện Biên Phủ có phải là "Pháo đài bất khả xâm phạm" không? Vì sao?
* Nội dung cơ bản của "Kế hoạch Na va", "kế hoạch Nava" bị phá sản như thế nào?
3.3.4. Câu hỏi so sánh sự kiện lịch sử:
	Dạng câu hỏi này giúp các em tìm ra điểm giống nhau và khác nhau của một số sự kiện để nhớ dễ dàng và tránh sự nhầm lẫn giữa các sự kiện với nhau.
Ví dụ: * So sánh về chủ trương, đường lối của ba tổ chức cách mạng được thành lập ở Việt Nam từ 1925 - 1928 
* Cho các sự kiện lịch sử Việt Nam: 3/2/1930. 19/81945. 19/12/1946, 7/5/1954.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam? Vì sao? 
3.3.5. Câu hỏi bằng cách lập bảng
	Với dạng câu hỏi này sẽ giúp cho học sinh lựa chọn kiến thức cơ bản nhất để điền vào bảng, rèn luyện kĩ năng lập bảng một cách khoa học để hỗ trợ cho việc học tập dễ dàng hơn.
Ví dụ: Hoàn thành bảng sau:
 Nội dung
Thời kì
1930-1935
1936-1939
1939-1945
1939-1941
1941-1945
Đối tượng cách mạng




Lực lượng cách mạng




Khẩu hiệu




Sự kiện nổi bật




Ý nghĩa





4. Kết quả đạt được:
Sau khi áp dụng các biện pháp dạy học ôn tập bài 27, “tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12 vào lớp 12C nhằm nâng cao hiệu qua học tập, tôi thấy học sinh hào hứng học hơn nhiều. Biểu hiện như: tư duy nhiều hơn, chăm chú hơn, tương tác giữa giáo viên với học sinh cũng nhiều hơn.
Năm học
2016 -2017
Áp dụng đề tài
Kết quả kiểm tra 
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Lớp 12A
Chưa áp dụng
4,0 %
22,6 %
43 %
28,4%
2,0 %
Lớp 12B
Chưa áp dụng
4,6 %
22,4%
43,5 %
28,3 %
1,2 %
Lớp 12C
Áp dụng
8,6 %
32,9 %
48,6 %
9,9 %
0 %

III. Kết luận và đề xuất
1. Kết luận
Qua quá trình thực hiện phương pháp ôn tập, căn cứ vào khả năng học tập và kết quả đạt được trong việc thực hiện phương pháp tôi đã rút ra được những kinh nghiệm sau:
- Phương pháp ôn tập được tiến hành một cách phong phú đa dạng trong phần học, kiến thức phù hợp với trình độ học sinh, chú ý nâng cao để phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Ôn tập không đánh đố học sinh mà chủ yếu khơi dậy sự suy nghĩ của học sinh một cách thông minh sáng tạo kết hợp học với hành.
- Bài tập thực hành cần kết hợp nhiều dạng khác nhau, từ câu hỏi trắc nghiệm đến bài tập nhận thức, thực hành bộ môn, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Ôn tập trên cơ sở hệ thống kiến thức theo một trình tự lôgic, tăng cường thực hành tại chỗ.
- Nắm vững kiến thức sử địa phương, sự kiện lịch sử nổi bật trong năm, ôn tập theo chủ đề để học sinh hứng thú học tập, nhớ nhanh, nhớ lâu.
- Có chế độ ưu tiên khuyến khích trong qúa trình ôn tập, tạo nên sự thi đua lành mạnh trong học sinh.
- Xây dựng "Ngân hàng đề" luôn tạo nên sự bất ngờ hứng thú, ham tìm hiểu trong mỗi câu hỏi, mỗi giờ kiểm tra thực hành.
- Sử dụng đa dạng phương pháp trong một buổi ôn tập tạo nên sự thoải mái trong học tập của học sinh.
Tóm lại, “nâng cao hiệu quả trong dạy học ôn tập bài 27, “tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000”, Lịch sử lớp 12” nhằm cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức lịch sử nhằm trang bị cho học sinh một hành trang để vượt qua kì thi cuối cấp và hiểu hơn về lịch sử dân tộc. Với phương pháp này học sinh sẽ tiếp nhận kiến thức một cách nhanh chóng và có sức bền hơn. Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải nắm vững kiến thức lịch sử, sử dụng thành thục hệ thống phương pháp trong qúa trình giảng dạy.
Trên đây tuy là những ý kiến nhỏ nhưng cũng là một trong những biện pháp, cách thức để gây hứng thú học tập bộ môn lịch sử đối với học sinh ở nhà trường phổ thông. Tuy là một vài biện pháp nhỏ nhưng góp phần hoạt động giáo dục theo hướng tích cực hoá trong dạy và học hiện nay. 
2. Đề xuất
Từ những kinh nghiệm rút ra đó, bản thân xin có một số đề xuất:
 	- Sở Giáo dục cần tổ chức tập huấn cho giáo viên những kỹ năng, phương pháp cần thiết về phương pháp ôn tập Lịch sử.
 	 - Mỗi năm nên tổ chức một buổi “Dạ hội Lịch sử”, tuỳ theo điều kiện mà tổ chức vòng trường hay vòng huyện, xen vào các giờ sinh hoạt dưới cờ chương trình hái hoa dân chủ tìm hiểu kiến thức về bộ môn.
 	- Cán bộ thư viện cần sắp xếp đồ dùng một cách khoa học tạo thuận lợi cho học sinh tìm kiếm tài liệu một cách thuận tiện.
- Cần có các tiết ôn tập sau mỗi giai đoạn trong phân phối chương trình.
 Quá trình thực hiện phương pháp là đúc rút từ kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy. Mong muốn của bản thân là góp một phần tiếng nói chung vào quá trình đổi mới môn học để học sinh hiểu rõ lịch sử thế giới và dân tộc một cách hoàn thiện hơn./.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
 Lê Thị Vân

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_nang_cao_hieu_qua_trong_day_hoc_on_tap.docx