Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa” để hình thành bộ câu hỏi trắc nghiệm khi dạy học Lịch sử 12, Bài 12 sách giáo khoa cơ bản
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy và học lịch sử đang thu hút sự quan tâm chú ý của toàn xã hội. Trước sự quan tâm ấy, chúng tôi những giáo viên dạy môn lịch sử luôn trăn trở về việc dạy học của mình. Làm sao để nâng cao chất lượng dạy học lịch sử, làm sao để các em yêu thích môn lịch sử, học môn lịch sử ngày càng có hiệu quả hơn?
Cũng như các môn học khác, môn lịch sử có nhiệm vụ và chức năng góp phần vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường phổ thông nói chung. Bộ môn lịch sử cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ sở của khoa học lịch sử, nên đòi hỏi học sinh không chỉ nhớ mà còn phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. Cho nên cùng với các môn học khác, việc học tập lịch sử cũng góp phần phát triển tư duy, trí thông minh sáng tạo của học sinh.
Đặc biệt trong năm học (2016 – 2017), Bộ Giáo dục đã thay đổi hình thức kiểm tra đánh giá học sinh đối với môn lịch sử, đó là chuyển từ thi tự luận sang thi trắc nghiệm. Vậy một vấn đề trăn trở đặt ra là giáo viên phải nhanh chóng đổi mới cách dạy để làm sao giúp học sinh học và làm bài thi trắc nghiệm tốt hơn, nắm bắt kiến thức dễ dàng hơn. Giáo viên đổi mới cách dạy nhưng phải làm sao cho học sinh vẫn nắm được qui luật vận động và phát triển của lịch sử thế giới và dân tộc. Đồng thời phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp chốt kiến thức “chìa khóa” để hình thành bộ câu hỏi trắc nghiệm khi dạy học Lịch sử 12, Bài 12 sách giáo khoa cơ bản
a năm 1917 bùng nổ và thắng lợi. B. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được bản sơ thảo luận cương về vấn đề “dân tộc và thuộc địa” của Lê nin. C. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế III. D. Tham gia sang lập Đảng Cộng sản Pháp. ? Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà cách mạng ở các thuộc địa của Pháp sang lập tổ chức: A. Hội những người lao động trí óc ở Đông Dương. B. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp. C. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. D. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. ? Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp ra đời năm 1921 nhằm: A. Tập hợp tất cả những người dân của các nước thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. B. Tuyên truyền chủ nghĩa Mac – Lê nin. C. Đào tạo cán bộ cách mạng cho các dân tộc thuộc địa Pháp. D. Tạo thành một liên minh của các dân tộc thuộc địa trên thế giới. ? Cơ quan ngôn luận của Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp là tờ báo: A. Thanh Niên. B. Người cùng khổ. C. Nhân Đạo. D. Búa Liềm. ? Tờ báo được xuất bảnh tại Pari năm 1921 do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút là tờ: A. Người cùng khổ. B. Nhân đạo. C. Đời sống công nhân. D. Nhành lúa. ? Cuốn sách “Bản án chế độ thực dân Pháp” được xuất bản tại Pari vào năm: A. 1921. B. 1923. C. 1925. D. 1927. ? Vai trò to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam là: A. Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. B. Chuẩn bị về chính trị tư tưởng cho sự ra đời của Đảng. C. Chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời của Đảng. D. Sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. ? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc từ 1920 đến 1923 đối với cách mạng Việt nam là: A. Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của Đảng. C. Chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời của Đảng. D. Sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam. ? Mốc kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là năm: A. 1920. B. 1921. C. 1924. D. 1930. Khi nghe giáo viên giảng, kết hợp tự tìm hiểu, học sinh sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức trực quan và sâu sắc nhất , từ đó các em sẽ trả lời các câu hỏi trắc nghiêm trên một cách nhanh và chính xác nhất. Còn lại một số các sự kiện hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1921 đến 1924 tôi sẽ hệ thống kết hợp với các sự kiện trong bài 13 để học sinh hiểu được quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Sau khi kết thúc bài giảng, giáo viên có thể hệ thống hóa chi tiết lại toàn bộ kiến thức của bài 12 thông qua bộ câu hỏi trắc nghiệm sau. Đây được coi như phần bài tập về nhà để học sinh một lần nữa tìm hiểu lại kiến thức của bài học thông qua việc làm các bài tập trắc nghiệm. 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 2.4.1. Trong học tập: - Tôi đã áp dụng vào việc dạy học , ôn luyện thi học sinh giỏi và tổng kết thời kỳ lịch sử Việt Nam 1919 -1930 cho học sinh lớp 12 ở các lớp tôi trực tiếp giảng dạy trong năm học 2016– 2017. - Tôi thấy rằng học sinh tích cực hơn trong giờ học. Sự hứng thú của học sinh đồng nghĩa với việc học sinh nắm được kiến thức nhanh hơn, dễ dàng hơn và ghi nhớ sâu sắc hơn. - Trong các giờ học học sinh nắm được kiến thức cơ bản một cách dễ dàng hơn, có khả năng khái quát được kiến thức, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm, làm quen với cách thi mới. - Cùng với việc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau một cách nhuần nhuyễn sẽ đem lại cho người học sự thoải mái là nhân tố nâng cao chất lượng bộ môn. 2.4.2. Kết quả đối chiếu: Cuối năm học 2016 − 2017 Lớp Sĩ số Điểm giỏi Điểm khá Điểm trung bình Điểm dưới trung bình SL % SL % SL % SL % 12A1 41 6 14,6 35 85,4 0 0 0 0 12A5 44 3 6,8 31 70,5 10 22,7 0 0 Như vậy , khi áp dụng phương pháp chốt được kiến thức mang tính chất “chìa khóa” cùng với việc đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm sẽ giúp học sinh nhanh chóng làm quen với cách học và cách thức kiểm tra đánh giá mới bằng hình thức trắc nghiệm, học sinh tích cực học tập, chủ động trong tiếp nhận kiến thức, không còn thụ động như trước. Như vậy, khi lên lớp học sinh sẽ làm chủ kiến thức và giờ học nên giờ học sẽ nhẹ nhàng và hiệu quả, tránh gò bó, khô khan và ép buộc nặng nề. Tuy nhiên, giáo viên không nên quá lạm dụng phương pháp này mà phải biết kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp, các phương tiện dạy học thì mới đạt được kết quả tối ưu. 3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân cá nhân tôi trong quá trình giảng dạy chương trình lịch sử lớp 12. Thông qua những kinh nghiệm cá nhân của mình, tôi hi vọng có thể góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng học lịch sử lớp 12, góp phần làm cho những công dân tương lai hiểu được lịch sử dân tộc. Qua đó bồi đắp cho các em lòng yêu nước, ý thức tự hào dân tộc để từ đó các em có trách nhiệm hơn trong học tập, trong xây dựng và phát triển đất nước sau này, xứng đáng với sự hi sinh của các bậc cha ông ta trong lịch sử giữ nước của dân tộc. 3.2. Kiến nghị, đề xuất a. Về phía giáo viên Cần thường xuyên học tập, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn, cần tích cực dự giờ, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp. b. Về phía nhà trường Cần có những buổi thảo luận dành riêng cho tổ chuyên môn để giáo viên có thể trao đổi kiến thức chuyên môn cũng như cách thức tổ chức từng bài học sao cho có hiệu quả để từ đó các em có thể tiếp cận với hình thức kiểm tra đánh giá mới – thi trắc nghiệm. Cần tăng cường trang thiết bị dạy học đa dạng, hiện đại để phục vụ cho môn học. Cần tổ chức cho học sinh và giáo viên đi thăm quan, ngoại khóa, đi thực tế các di tích lịch sử để tăng cường sự hiểu biết. c. Về các cấp quản lý giáo dục: Cần tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên một cách thường xuyên. Khi tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên, ngoài những lí thuyết chung cần có những dẫn chứng cụ thể thông qua việc tiến hành một tiết dạy cụ thể, những bài tập trắc nghiệm cụ thể minh họa. Tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi có chất lượng. Có các chính sách đãi ngộ với giáo viên để giáo viên có thể dành toàn bộ thời gian vào công tác chuyên môn. XÁC NHẬN CỦA BGH NHÀ TRƯỜNG Thanh Hóa, tháng 5 năm 2018 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. Nguyễn Xuân Hương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Lịch sử lớp 12 ban cơ bản. 2. Phương pháp dạy học Lịch sử - Phan Ngọc Liên - Nhà xuất bản Giáo dục. 3. Hướng dẫn ôn thi bồi dưỡng học sinh giỏi THPT chuyên đề Lịch sử - Trần Huy Đoàn, Trần Thùy Chi – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Trương ngọc Thơi – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia hà Nội. 5. Luyện thi THPT Quốc gia năm 2017, năm 2018 (Khoa học xã hội) – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 6. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận lịch sử 12 – Trịnh Đình Tùng – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. PHỤ LỤC BÀI TẬP VỀ NHÀ BÀI 12. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (TỪ 1919 – 1925) Câu 1. Ý nào sau đây của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh hưởng không thuận lợi tới cách mạng nước ta: A. Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. B. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919) C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Pháp (1920) D. Các nước đế quốc thắng trận họp Hội nghị ở Véc xai để chia phần. Câu 2. Nguyên nhân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Đông Dương là: A. Muốn phát triển kinh tế Đông Dương. B. Việt Nam có nguồn tài nguyên dồi dào. C. Nước Pháp bị chiến tranh tàn phá nặng nề. D. Việt Nam có nguồn nhân công rồi rào. Câu 3. Mục đích của Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt Nam là: A. Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra và khôi phục lại địa vị của Pháp. B. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Việt Nam và Đông Dương. C. Phục vụ cho quyền lợi của nhân dân Việt Nam và Đông Dương. D. Để tận dụng nguồn nhân công rẻ mạt của Việt Nam Câu 4. Trọng tâm đầu tư của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 là: A. Nhằm vào 2 ngành nông nghiệp và công nghiệp. B. Phát triển công nghiệp nặng. C. Khai thác mỏ. D. Cướp ruộng đất của nông dân. Câu 5. Lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nhiều nhất trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là: A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp nặng. C. khai thác mỏ. D. công nghiệp dệt. Câu 6. Trong lĩnh vực công nghiệp, Pháp tập trung chủ yếu vào việc: A. Công nghiệp điện nước. B. Công nghiệp nặng. C. khai thác mỏ. D. công nghiệp dệt. Câu 7. Một nguyên tắc nhất quán của Pháp trong cả 2 lần tiến hành khai thác trong lĩnh vực công nghiệp là: A. Chỉ phát triển công nghiệp điện nước. B. Không phát triển công nghiệp nặng. C. Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ. D. Chỉ phát triển công nghiệp dệt. Câu 8. Âm mưu cơ bản của Pháp trong thương nghiệp là: A. Đánh thuế nặng vào hàng hóa của các nước khác, ưu tiên cho hàng hóa của Pháp. B. Độc chiếm thị trường Việt Nam. C. Nắm độc quyền xuất nhập khẩu. D. Ưu tiên cho hàng hóa của Pháp. Câu 9. Tác động tiêu cực nhất trong chính sách khai thác thuộc địa lần hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là: A. Nền nông nghiệp lạc hậu vẫn được duy trì. B. Tài nguyên thiển nhiên bị cạn kiệt. C. Cột chặt kinh tế nước ta vào kinh tế Pháp, biến thị trường Việt Nam thành thị trường độc chiếm của Pháp. D. Cư cấu kinh tế Việt Nam mất cân đối. Câu 10. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 dẫn tới sự ra đời của các giai cấp mới là: A. Công nhân, tư sản và tiểu tư sản. B. Tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản. C. Tư sản dân tộc, công nhân, nông dân. D. Công nhân, tư sản mại bản, tiểu tư sản. Câu 11. Lực lượng đông đảo và hăng hái cách mạng nhất là: A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp tiểu tư sản C. Giai cấp tư sản. D. Giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 12. Giai cấp đóng vai trò lãnh đạo cách mạng là. A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp tiểu tư sản. C. Giai cấp tư sản. D. Giai cấp công nhân. Câu 13. Động lực chính của cách mạng là: A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp tiểu tư sản C. Giai cấp tư sản. D. Giai cấp công nhân. Câu 14. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là: A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai. C. Mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc với tư bản Pháp. D. Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản. Câu 15. Mục tiêu đấu tranh của tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là: A. Đòi các quyền lợi về kinh tế và chính trị. B. Đòi giải phóng dân tộc. C. Đòi tự do dân chủ. D. Đòi tự do kinh doanh. Câu 16. Hạn chế trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc là: A. Chưa có cơ sở sâu xa trong quần chúng. B. Sôi nổi bồng bột. C. Mang tình 2 mặt, dễ thỏa hiệp. D. mang tính chất tự phát. Câu 17. Phong trào đấu tranh công khai tiêu biểu do tiểu tư sản tổ chức trong giai đoạn 1919 – 1925 là: A. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái vào tháng 6/1924. B. Phong trào đòi thả cụ Phan Bội Châu (tháng 6/1925) và đòi để tang Phan Châu Trinh (tháng 3/1926) C. Khởi nghĩa Yên Bái. D. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son – Sài Gòn ( tháng 8/1925) Câu 18. Sự kiện được đánh giá “Như chim én nhỏ báo hiệu màu xuân” là: A. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc xai đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam. B. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ( ngày 19/6/1924). C. Phong trào “Vô sản hóa” năm 1928. D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ra đời. Câu 19. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1919 – 1925 ở trình độ: A. lẻ tẻ. B. tự phát. C. tự giác. D. chuyển từ tự phát lên tự giác. Câu 20. Tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt nam giai đoạn 1919 – 1925 là: A. Cuộc đấu tranh của công nhân viên chức Bắc Kì năm 1922. B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy dệt ở Nam Định năm 1922. C. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son – Sài Gòn (tháng 8/1925) D. Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng. Câu 21. Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác: A. Cuộc đấu tranh của công nhân viên chức Bắc Kì năm 1922. B. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy dệt ở Nam Định năm 1922. C. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son – Sài Gòn (tháng 8/1925) D. Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng. Câu 22 Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian: A. Ngày 5/6/1911. B. 15/6/1911. C. 25/6/1911. D. 27/6/1911. Câu 23. Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách 8 điềm đến Hội nghị Véc xai nhằm: A. Đòi quyền lợi cho nhân dân Pháp. B. Đòi quyền lợi cho nhân dân An Nam. C. Đòi quyền lợi cho nhân dân Đông Dương. D. Cho các dân tộc thuộc địa . Câu 24. Bản yêu sách của nhân dân An Nam tuy không được chấp nhận nhưng vẫn có ý nghĩa to lớn, nhất là: A. Đây là đòn tấn công đầu tiên của một nhà cách mạng trẻ tuổi Việt Nam vào bọn trùm đế quốc. B. Có tiếng vang đối với nhân dân An Nam. C. Tác động đến nhân dân Pháp và nhân dân các nước thuộc địa. D. Qua đó rút ra được một bài học lớn “ Muốn được giải phóng các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”. Câu 25. Bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là: A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 bùng nổ và thắng lợi. B. Tháng 7/ 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được Bản sơ thảo luận cương về vấn đề “dân tộc và thuộc địa” của Lê nin. C. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế III. D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Câu 26. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà cách mạng ở các thuộc địa của Pháp sang lập tổ chức: A. Hội những người lao động trí óc ở Đông Dương. B. Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp. C. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Câu 27. Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp ra đời năm 1921 nhằm: A. Tập hợp tất cả những người dân của các nước thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. B. Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lê nin. C. Đào tạo cán bộ cách mạng cho các dân tộc thuộc địa Pháp. D. Tạo thành một liên minh của các dân tộc thuộc địa trên thế giới. Câu 28. Cơ quan ngôn luận của Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp là tờ báo: A. Thanh niên. B. Người cùng khổ. C. Nhân đạo. D. Búa liềm. Câu 29. Vai trò đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam là: A. Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của Đảng. C. Chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời của Đảng. D. Sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 30. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc từ 1920 đến 1923 đối với cách mạng Việt nam. A. Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự ra đời của Đảng. C. Chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời của Đảng. D. Sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 31. Mốc kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là năm: A. 1920. B. 1921. C. 1924. D. 1930. Đáp án: 1D 2C 3A 4A 5A 6C 7B 8B 9C 10A 11A 12D 13A 14B 15A 16C 17B 18B 19B 20C 21C 22A 23B 24D 25B 26B 27A 28B 29A 30B 31A
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_phuong_phap_chot_kien_thuc_chia_khoa_d.docx

