Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy chương II: “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” trong chương trình Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm thì việc tự học của học sinh vô cùng quan trọng, để điều khiển quá trình tự học sao cho có hiệu quả nhất thì việc hướng dẫn của giáo viên đỏi hỏi phải thật khéo léo, đa dạng góp phần tích cực làm chuyển biến quá trình tự học của học sinh.Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc áp dụng phương pháp dạy học hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở tất cả các môn học nói chung và môn lịch sử nói riêng còn gặp rất nhiều lúng túng và khó khăn.
Cách học của học sinh vẫn đơn giản là cố gắng hoàn thành hết số bài tập giáo viên giao về nhà, học thuộc trong vở ghi, thụ động nghe giảng...Đối với giáo viên thì chỉ quen thuộc với cách kiểm tra bài cũ đầu giờ cốt sao cho đủ số lần điểm. Việc kiểm tra định kỳ chỉ đơn giản là thực hiện theo phân phối chương trình. Đa số giáo viên thường quan niệm kiến thức là mục đích của quá trình dạy học nên chỉ quan tâm đến phương pháp truyền thụ kiến thức của bài đúng với nội dung sách giáo khoa.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy chương II: “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” trong chương trình Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản
A. Chống chủ nghĩa đế quốc B. Chống chủ nghĩa thực dân C. Chống chủ nghĩa phát xít D. Chống chiến tranh Câu 2. Tình hình kinh tế Việt Nam những năm sau khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là A. kinh tế vẫn trì trệ, công nghiệp gần như tê liệt. B. thương nghiệp đần được phục hồi, chủ yếu là hoạt động xuất khẩu nông phẩm và khoáng sản. C. kinh tế từng bước phục hồi và phát triển theo hướng tập trung vào các ngành phục vụ cho nhu cầu chiến tranh. D. kinh tế dân tộc phát triển, khả năng độc lập cao, kỹ thuật được cải tiến. Câu 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. C. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh. Câu 4. Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1936 – 1939 có điểm gì khác biệt so với phong trào 1930- 1931? A. Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân, binh lính còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân. B. Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, tiểu tư sản còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là nông nhân C. Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân và học sinh trong các đô thị lớn còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân. D. Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là đông đào quần chúng nhân dân lao động, tiểu tư sản, trí thức... còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công – nông. Câu 5. Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là bọn nào? A. Thực dân Pháp. B. Bọn phản động thuộc địa cùng bè lũ tay sai. C. Phong kiến tay sai. D. Phát xít Nhật. Câu 6. Cuộc mít tinh lớn nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? A. Vào ngày 1 - 8 - 1936, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội). B. Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại Vinh - Bến Thủy. C. Vào ngày 1 - 5 - 1939 tại Hà Nội. D. Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại nhà Đấu Xảo - Hà Nội. Câu 7. Trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, có hai sự kiện tiêu biểu nhất, đó là hai sự kiện nào? A. Phong trào Đại hội Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ. B. Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và nghị trường. C. Phong trào đón Gôđa và đấu tranh nghị trường. D. Phong trào báo chí và đòi dân sinh dân chủ. Câu 8. Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kì 1936 - 1939 dựa trên cơ sở nào? A. Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng Sản. B. Tình hình thực tiễn của Việt Nam. C. Tình hình thế giới và trong nước có sự thay đổi. D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 9. Kết quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là: A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phân quyên dân sinh, dân chủ. B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiêu hình thức. C. Thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp. D. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 10. Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao. B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biên rộng rãi. C. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng. D. Hình thành liên minh công - nông. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Điều kiện quốc tế có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào dân chủ ở nước ta những năm 1936 – 1939? PHỤ LỤC 4 Trường THPT Nguyễn Thái Học ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Môn: Lịch sử 12 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C C D B D A C D C II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm) Điều kiện quốc tế có ảnh hưởng như thế nào đến phong trào dân chủ ở nước ta những năm 1936 – 1939: Trong những năm 1936 – 1939, trên thế giới có nhiều sự kiện tác động đến phong trào cách mạng Việt Nam. Trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp tháng 7 – 1936 đã đề ra chủ trương mới cho cách mạng nước ta. - Từ những năm 30 thế kỉ XX, bọn phát xít lên cầm quyền ở một số nước như Đức, Nhật, Italia ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới => Đứng trước nguy cơ chiến tranh thế giới, cách mạng Việt Nam có chung nhiệm vụ với cách mạng thế giới là chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh. - Tháng 7 – 1935, tại Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng như: xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít, nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ, bảo vệ hoà bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi. Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương do Lê Hồng dẫn đầu tham dự Đại hội => Chủ trương của Quốc tế Cộng sản đã chỉ ra nhiệm vụ trực tiếp và trước mắt của cách mạng nước ta là: đấu tranh nhằm mục tiêu chống chiến tranh, chống chủ nghĩa phát xít, dân chủ và hòa bình; thành lập mặt trận dân tộc thống nhất nhằm tập hợp lực lượng dân sinh dân chủ. - Tháng 6 – 1936, Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp. Chính phủ mới cho thực hiện một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa. => Ở Đông Dương, Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình, thay Toàn quyền mới, sửa đổi một chút luật bầu cử vào viện dân biểu, ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí. Lợi dụng chính sách tiến bộ của chính phủ Pháp, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra nhiệm vụ cách mạng chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Để thực hiện được nhiệm vụ cách mạng này, Đảng chủ trương sử dụng phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Để tập hợp lượng đòi dân sinh, dân chủ, Đảng chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, sau đó đổi tên thành Mặt trận dân chủ Đông Dương vào tháng 3/1938. Như vậy, trước những biến chuyển của tình hình quốc tế, căn cứ vào nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản, phân tích tình trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra chủ trương mới tập trung vào nhiệm vụ dân chủ với mục tiêu và phương pháp đấu tranh linh hoạt, sáng tạo. Thực hiện chủ trương của Đảng, cuộc vận động dân chủ ở nước ta diễn ra sôi nổi trong những năm 1936 – 1939. PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT (trước khi áp dụng sáng kiến) 1. Lớp đối chứng: TT Họ tên – lớp 12A1 Điểm Họ tên – lớp 12A2 Điểm 1 Phạm Bùi Phương Anh 5.0 Lê Hải Anh 6.0 2 Nguyễn Thùy Dương 7.0 Lê Quang Anh 6.0 3 Lương Thị Điệp 8.5 Lương Thị Quỳnh Anh 8.0 4 Phạm Thị Hằng 7.5 Nguyễn Hoàng Anh 6.5 5 Nguyễn Thị Hiền 9.0 Phùng Ngọc Chiến 5.5 6 Vũ Thị Ngọc Hiền 6.0 Nguyễn Mạnh Dũng 6.0 7 Phan Thúy Hồng 7.0 Đỗ Tiến Duy 6.0 8 Bùi Quang Huy 4.5 Đỗ Tiến Giang 7.0 9 Nguyễn Thị Thu Huyền 7.5 Vũ Thu Giang 6.0 10 Hoàng Thị Thu Hương 6.0 Nguyễn Quỳnh Giao 6.0 11 Nguyễn Thị Hương 7.0 Nguyễn Văn Hảo 7.5 12 Đặng Khánh Linh 6.0 Nguyễn Lương Hiếu 7.0 13 Hà Ngọc Linh 7.5 Nguyễn Việt Hoàng 6.0 14 Vi Hà Nhật Linh 7.0 Hà Kim Hùng 7.0 15 Nguyễn Thị Loan 6.5 Phan Hữu Hùng 8.0 16 Phùng Gia Mạnh 7.0 Nguyễn Tiến Hưng 7.5 17 Sái Đức Nam 5.5 Trần Duy Khánh 5.0 18 Phạm Thúy Nga 5.0 Đỗ Thị Phương Linh 6.5 19 Nguyễn Thị Minh Nhật 6.0 Dương Hoàng Nam 6.0 20 Hoàng Kim Oanh 6.5 Nguyễn Thi Thanh Nhàn 6.0 21 Dương Thị Phương 7.0 Nguyễn Thanh Phong 7.0 22 Hoàng Văn Quý 7.5 Phùng Đức Phong 7.0 23 Hoàng Thị Diễm Quỳnh 8.0 Nguyễn Văn Quân 6.0 24 Nguyễn Như Quỳnh 6.0 Nghiêm Mạnh Quỳnh 7.5 25 Nguyễn Thị Thu Sang 7.5 Trần Mai Tâm 8.5 26 Vũ Hoài Sơn 7.0 Nguyễn Văn Thái 6.0 27 Trần Thị Kim Thanh 5.0 Giang Đình Thanh 8.0 28 Lưu Thị Thảo 9.5 Nguyễn Phương Thanh 7.0 29 Nguyễn Thị Phương Thảo 7.0 Nguyễn Văn Thắng 6.0 30 Nguyễn Hoài Thu 8.0 Vũ Trần Toàn Thắng 7.0 31 Trần Văn Thuận 6.5 Nguyễn Tiến Thịnh 4.5 32 Nguyễn Minh Thúy 6.0 Phùng Văn Thùy 7.0 33 Nguyễn Đức Toàn 8.5 Nguyễn Thi Thu Trang 7.5 34 Cao Huyền Trang 7.5 Nguyễn Thị Trang 8.0 35 Đỗ Thị Ngọc Trang 7.5 Phạm Thành Trung 5.0 36 Hoàng Thị Thu Trang 6.0 37 Nguyễn Văn Trung 9.0 38 Nguyễn Thị Tường Vi 7.5 39 Bùi Xuân Yến 7.5 2. Lớp thực nghiệm: TT Họ tên – lớp 12A3 Điểm Họ tên – lớp 12A4 Điểm 1 Đỗ Việt Anh 7.5 Nguyễn Tân An 7.0 2 Hoàng Việt Anh 8.0 Phạm Minh An 4.5 3 Lê Tuấn Anh 5.0 Lương Thùy Quỳnh Anh 8.0 4 Lương Thị Phương Anh 7.0 Nguyễn Quỳnh Anh 5.0 5 Nguyễn Duy Anh 7.0 Nguyễn Văn Chiến 6.5 6 Nguyễn Hoàng Anh 7.0 Tạ Việt Cường 7.0 7 Nguyễn Trần Phan Anh 6.0 Nguyễn Quốc Doanh 7.0 8 Phạm Hoàng Anh 7.5 Nguyễn Khánh Duy 5.5 9 Trịnh Thị Vân Anh 7.5 Nguyễn Văn Duy 6.0 10 Nguyễn Thị Bằng 5.0 Nguyễn Duy Đăng 7.5 11 Nguyễn Thị Thanh Bình 6.0 Lưu Quang Đức 6.0 12 Nguyễn Thị Thúy Dung 6.5 Trần Minh Đức 7.0 13 Vũ Lê Duy 7.5 Nguyễn Quang Hà 6.0 14 Cao Ngọc Triều Dương 5.5 Nguyễn Thị Hà 7.0 15 Nguyễn Tiến Đạt 6.0 Trần Thu Hà 6.0 16 Phạm Minh Đăng 4.5 Đoàn Phúc Hải 4.0 17 Cao Trung Đức 6.5 Đỗ Thị Thu Hiền 6.5 18 Lương Minh Đức 8.0 Nguyễn Tuấn Hùng 6.5 19 Vũ Quỳnh Giang 8.5 Nguyễn Trung Kiên 6.5 20 Hoàng Thị Hà 7.0 Vũ Ngọc Linh 6.5 21 Nguyễn Văn Hải 6.5 Nguyễn Thị My 7.0 22 Trần Thị Thu Hằng 7.0 Nguyễn Thị Nhung 7.5 23 Nguyễn Thị Phương Hoa 9.0 Lại Trần Phúc 4.0 24 Đỗ Thị Thanh Hồng 8.0 Đặng Văn Thái 6.5 25 Nguyễn Thị Thu Hương 6.0 Nguyễn Văn Thái 8.0 26 Nguyễn Hữu Khang 8.5 Trần Thị Phương Thu 7.0 27 Đàm Thị Thùy Linh 6.5 Lê Thị Thủy 8.0 28 Nguyễn Duy Long 5.0 Vũ Anh Tiến 5.0 29 Vũ Cẩm Ly 6.0 Đỗ Kiều Trang 6.0 30 Nguyễn Đức Mạnh 6.0 Nguyễn Minh Trang 8.0 31 Dương Hải Nam 7.0 Nguyễn Mạnh Tuấn 5.5 32 Nguyễn Duy Hoài Nam 8.0 Phan Mạnh Tuấn 6.5 33 Nguyễn Nhật Nam 6.5 Hoàng Thanh Tùng 7.0 34 Phan Lê Hoài Nam 6.5 Nguyễn Văn Tùng 6.0 35 Trần Thị Thu Nga 7.5 36 Lê Khánh Phương 6.5 37 Đào Nguyên Trung 7.0 38 Nguyễn Lam Trường 8.0 39 Đỗ Anh Tuấn 4.0 40 Phùng Văn Yên 6.0 41 Triệu Trung Yên 6.5 PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT (sau khi áp dụng sáng kiến) 1. Lớp đối chứng: TT Họ tên – lớp 12A1 Điểm Họ tên – lớp 12A2 Điểm 1 Phạm Bùi Phương Anh 5.5 Lê Hải Anh 6.5 2 Nguyễn Thùy Dương 7.5 Lê Quang Anh 6.5 3 Lương Thị Điệp 9.0 Lương Thị Quỳnh Anh 9.0 4 Phạm Thị Hằng 8.5 Nguyễn Hoàng Anh 8.0 5 Nguyễn Thị Hiền 8.5 Phùng Ngọc Chiến 6.0 6 Vũ Thị Ngọc Hiền 6.0 Nguyễn Mạnh Dũng 7.0 7 Phan Thúy Hồng 7.5 Đỗ Tiến Duy 6.5 8 Bùi Quang Huy 7.0 Đỗ Tiến Giang 7.5 9 Nguyễn Thị Thu Huyền 7.5 Vũ Thu Giang 7.0 10 Hoàng Thị Thu Hương 6.5 Nguyễn Quỳnh Giao 6.0 11 Nguyễn Thị Hương 7.0 Nguyễn Văn Hảo 8.5 12 Đặng Khánh Linh 6.5 Nguyễn Lương Hiếu 7.5 13 Hà Ngọc Linh 7.5 Nguyễn Việt Hoàng 7.5 14 Vi Hà Nhật Linh 8.0 Hà Kim Hùng 7.5 15 Nguyễn Thị Loan 7.0 Phan Hữu Hùng 8.5 16 Phùng Gia Mạnh 7.5 Nguyễn Tiến Hưng 8.5 17 Sái Đức Nam 6.5 Trần Duy Khánh 5.5 18 Phạm Thúy Nga 6.0 Đỗ Thị Phương Linh 7.5 19 Nguyễn Thị Minh Nhật 6.5 Dương Hoàng Nam 7.0 20 Hoàng Kim Oanh 7.5 Nguyễn Thi Thanh Nhàn 6.0 21 Dương Thị Phương 8.5 Nguyễn Thanh Phong 7.5 22 Hoàng Văn Quý 8.0 Phùng Đức Phong 8.0 23 Hoàng Thị Diễm Quỳnh 9.0 Nguyễn Văn Quân 7.5 24 Nguyễn Như Quỳnh 6.5 Nghiêm Mạnh Quỳnh 8.5 25 Nguyễn Thị Thu Sang 7.0 Trần Mai Tâm 9.0 26 Vũ Hoài Sơn 8.0 Nguyễn Văn Thái 6.0 27 Trần Thị Kim Thanh 6.0 Giang Đình Thanh 8.5 28 Lưu Thị Thảo 10 Nguyễn Phương Thanh 7.5 29 Nguyễn Thị Phương Thảo 6.5 Nguyễn Văn Thắng 7.0 30 Nguyễn Hoài Thu 7.5 Vũ Trần Toàn Thắng 8.0 31 Trần Văn Thuận 6.5 Nguyễn Tiến Thịnh 5.5 32 Nguyễn Minh Thúy 5.5 Phùng Văn Thùy 8.0 33 Nguyễn Đức Toàn 9.0 Nguyễn Thi Thu Trang 8.0 34 Cao Huyền Trang 7.0 Nguyễn Thị Trang 8.0 35 Đỗ Thị Ngọc Trang 7.5 Phạm Thành Trung 5.0 36 Hoàng Thị Thu Trang 6.5 37 Nguyễn Văn Trung 9.0 38 Nguyễn Thị Tường Vi 8.0 39 Bùi Xuân Yến 8.0 2. Lớp thực nghiệm: TT Họ tên – lớp 12A3 Điểm Họ tên – lớp 12A4 Điểm 1 Đỗ Việt Anh 7.0 Nguyễn Tân An 6.5 2 Hoàng Việt Anh 8.5 Phạm Minh An 5.0 3 Lê Tuấn Anh 5.5 Lương Thùy Quỳnh Anh 7.5 4 Lương Thị Phương Anh 7.5 Nguyễn Quỳnh Anh 6.0 5 Nguyễn Duy Anh 7.0 Nguyễn Văn Chiến 7.0 6 Nguyễn Hoàng Anh 7.5 Tạ Việt Cường 6.5 7 Nguyễn Trần Phan Anh 7.0 Nguyễn Quốc Doanh 7.0 8 Phạm Hoàng Anh 8.0 Nguyễn Khánh Duy 5.0 9 Trịnh Thị Vân Anh 7.0 Nguyễn Văn Duy 5.5 10 Nguyễn Thị Bằng 6.0 Nguyễn Duy Đăng 7.0 11 Nguyễn Thị Thanh Bình 6.0 Lưu Quang Đức 6.0 12 Nguyễn Thị Thúy Dung 6.5 Trần Minh Đức 6.5 13 Vũ Lê Duy 7.0 Nguyễn Quang Hà 6.0 14 Cao Ngọc Triều Dương 6.0 Nguyễn Thị Hà 8.5 15 Nguyễn Tiến Đạt 6.0 Trần Thu Hà 6.5 16 Phạm Minh Đăng 5.0 Đoàn Phúc Hải 4.0 17 Cao Trung Đức 6.0 Đỗ Thị Thu Hiền 7.0 18 Lương Minh Đức 8.0 Nguyễn Tuấn Hùng 6.0 19 Vũ Quỳnh Giang 9.0 Nguyễn Trung Kiên 6.5 20 Hoàng Thị Hà 7.5 Vũ Ngọc Linh 7.0 21 Nguyễn Văn Hải 7.0 Nguyễn Thị My 7.5 22 Trần Thị Thu Hằng 7.0 Nguyễn Thị Nhung 7.0 23 Nguyễn Thị Phương Hoa 8.0 Lại Trần Phúc 4.5 24 Đỗ Thị Thanh Hồng 8.0 Đặng Văn Thái 7.0 25 Nguyễn Thị Thu Hương 6.5 Nguyễn Văn Thái 9.0 26 Nguyễn Hữu Khang 8.0 Trần Thị Phương Thu 7.5 27 Đàm Thị Thùy Linh 7.0 Lê Thị Thủy 8.0 28 Nguyễn Duy Long 5.5 Vũ Anh Tiến 5.5 29 Vũ Cẩm Ly 6.0 Đỗ Kiều Trang 6.0 30 Nguyễn Đức Mạnh 5.5 Nguyễn Minh Trang 8.5 31 Dương Hải Nam 7.0 Nguyễn Mạnh Tuấn 6.5 32 Nguyễn Duy Hoài Nam 8.5 Phan Mạnh Tuấn 7.0 33 Nguyễn Nhật Nam 7.0 Hoàng Thanh Tùng 6.5 34 Phan Lê Hoài Nam 7.0 Nguyễn Văn Tùng 6.0 35 Trần Thị Thu Nga 6.5 36 Lê Khánh Phương 6.5 37 Đào Nguyên Trung 6.5 38 Nguyễn Lam Trường 8.0 39 Đỗ Anh Tuấn 4.5 40 Phùng Văn Yên 5.5 41 Triệu Trung Yên 7.0 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ GD - ĐT, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, NXB GD HÀ Nội, 2009 2. Bộ GD – ĐT, sách giáo viên lịch sử lớp 12, NXB GD Hà Nội, 2009 3. Phan Ngọc Liên, phương pháp dạy học lịch sử tập 2, NXB ĐHSP Hà Nội, 2002. 4. Trần Bá Đệ (chủ biên), Lịch sử Việt Nam 1930-1945, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 1995. 5. Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000. 6. Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông (Một số chuyên đề), Nxb Đại học Sư phạm, 2005. 7. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Lược sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất trong cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, 1995. 8. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Một só vấn đề về lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001. 9. Nguyễn Thị Côi, Kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000. 10. Nguyễn Thị Thế Bình, Phát triển kĩ năng tự học lịch sử cho học sinh, NXB Đại học Sư phạm, 2014.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ren_luyen_ki_nang_tu_hoc_cua_hoc_sinh.docx

