Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng âm nhạc, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh khi học các bài 21, 22, 23 môn Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản

Môn Lich sử có vai trò rất quan trọng trong việc bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đồng thời góp phần hình thành, phát triển nhân cách của học sinh.

Thế nhưng hiện nay, đa số học sinh không hứng thú, thậm chí một số em còn chán và ghét môn Lịch sử. Vì vậy kết quảhọc tập không cao.

Trong quá trình giảng dạy môn Lịch sử ở trường THPT, nhiều giáo viên tâm huyết với nghề đã luôn trăn trở, tìm tòi, đổi mới phương pháp day học như: Tổ chức các trò chơi, khai thác kênh hình, sử dụng phim tư liệu lịch sử…Tuy nhiên việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên chưa được tiến hành thường xuyên mà mới chỉ dừng lại ở những giờ thao giảng, thanhtra hoặc các kỳ thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp tỉnh. Bên cạnh đó, một số giáo viên vẫn còn tiến hành dạy học theo lối truyền thống: thầy đọc - trò ghi, không sử dụng kênh hình, không sử dụng phim tư liệu, âm nhạc vào giảng dạy lịch sử. Vì thế, giáo viên chưa tạođược hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.

docx 44 trang SKKN Lịch Sử 27/10/2025 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng âm nhạc, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh khi học các bài 21, 22, 23 môn Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng âm nhạc, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh khi học các bài 21, 22, 23 môn Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng âm nhạc, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh khi học các bài 21, 22, 23 môn Lịch sử lớp 12 - Ban cơ bản
ề kiểm tra giữa kì 2021.
Họ tên	Lớp	.
Chọn đáp án đúng nhất cho những câu hỏi sau:
Câu 1. Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
đất nước bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau. Câu 2 Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.	B. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.	D. Vạn Tường, núi Thành, An Lão. Câu 3. ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Vn (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.
Câu 4. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
dùng người Việt đánh người Việt.
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
Câu 5. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Phong trào “Đồng khởi”.	B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường.	D. Chiến thắng Bình Giã.
Câu 6. Từ trongphong trào “Đồng Khởi”, tổ chức nào đã ra đời?
Mặt trận Việt Minh
Mặt trận Liên Việt
Mật trận Tổ quốc ViệtNam
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 17. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
phương pháp đấu tranh hoà bình không còn phù hợp.
miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Câu 8. Chiến thắng chứng tỏ quân dân Miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.	B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Ba Gia.	D. Xuân Mậu Thân 1968..
Câu 9.Nội dung nào không phán ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược” Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?
Dồn dân, lập ấp chiến lược và coi đây là quốc sách.
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Mở các cuộc hành quân” tìm diệt” và “bình định” vào “ vùng đất thánh Việt cộng.
Tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực Việt Nam. Câu 10. Điểm khác nhau cơ bản về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
đấu tranh chính trị là chủ yếu.
đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
đấu tranh binh vận là chủ yếu.
Câu 11.Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng
quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
quân Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và quân một số nước đồng minh.
Câu 12. Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân ta có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ ở miền Nam?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.B. Chiến thắngVạn Tường
C. Chiến thắng Xuân Mậu Thân 1968.	D. Cuộc tiến công chiến lược 1972. Câu 13. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
Câu 14. Bước vào mùa khô thứ nhất 1965-1966, Mỹ- Ngụy mở cuộc	phản công với hướng chiến lược chính là
A.Đông Nam Bộ và Liên khu V.B.Tây Nam Bộ và Liên khu V.
C. Quảng Trị, Tây Nguyên.	D. Dương Minh Châu.
Câu 15. Trong giai đoạn 1965- 1973, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam pu chia.
sản xuất để chị viện cho miền Nam.
vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến ttranh phá hoại của Mĩ.
vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không nằm trong âm mưu gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ?
Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.
Uy hiếp timh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 17. Sự kiện nào đánh dấu Mỹ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhât?
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ (5-8-1964).
Sự kiện Plây cu(7-5-1965).
Mỹ ném bom phá một số nơi thuộc khu IV(6-4-1972).
Mỹ ném bom vào Hà Nội, Hải Phòng(12-1972). Câu 18. Việc rút dần quân Mĩ và quân đồng minh
Mĩ khỏi chiến tranh để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường nhằm tận dụng xương máu của người Việt, là âm mưu của chiến lược
A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.	B. “Chiến tranh đơn phương”.
C. “Chiến tranh đặc biệt”.	D. “Chiến tranh cục bộ”
Câu 19.Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải tuyên bố
chấp nhận kí Hiệp định Pa ri.
tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
rút quân về nước, kết thúc chiến tranh.
“Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Câu 20. Điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973) là
thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực
các nước đế quốc cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cở bản của nhân dân Việt Nam.
đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
có sự tham gia của các nước lớn: Pháp, Mỹ, Trung Quốc, Liên Xô.
Câu 21. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
Câu 22. Trong cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia, Mỹ sử dụng lực lượng chính là
A. quân Mĩ.	B. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
C. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.	D. quân đội Sài Gòn.
Câu 23.Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.
Buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào.
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Câu 24. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là:
có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.
dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
sử dụng trang bị vũ khí của Mĩ.
Câu 25. Trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam, Mĩ sử dụng thủ đoạn thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô nhằm
hạn chế sự giúp đỡ của các nước đó với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
liên kết với các nước đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
lôi kéo các nước đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
xoa dịu mâu thuẫn Trung - Xô và lôi kéo các đó chống lại cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D. Địch tăng cường mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Câu 26. Mục đích của đế quốc Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng(18-12 đến 29-12-1972) là
nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải ký một hiệp định có lợi cho Mỹ.
giúp quân đội Sài Gòn tự đứng vững, tự gánh vác chiến tranh.
kết thúc chiến tranh trong danh dự, rút quân về nước
đưa Hà Nội, Hải Phòng trở về thời kỳ đồ đá
Câu 27:Sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất với lần thứ 2 là
Phá hoại tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải ký Hiệp định Pari
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào Miền Nam.
Uy hiếp timh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
Câu 28. Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Câu 29. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần:
Tất cả vì tiền tuyến.
Tất cả để chiến thắng.
Mỗi người làm việc bằng hai.
Thóc không thiếu môt cân, quân không thiếu một người.
Câu 30. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước
đã đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”. Câu 31. Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán?
A.. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.
Tổng tiến công nổi dậy xuân Tết Mậu Thân 1968.
cuộc tiến công chiến lược 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Câu 32.Cho các sự kiện sau:
Chiến thắng Vạn Tường.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân. Sắp xếp theo thứ tự đúng về thời gian là:
A. 1,2,3,4	B. 1,3,2,4	C. 1, 4, 2,3	D. 2, 4, 1, 3
Câu 33. Điểm khác biệt về thành phần tham dự của Hội nghị Pari và hội nghị Giownevơ là:
không có sự tham gia của Trung Quốc, Pháp
Không có sự tham gia của Anh, Pháp
không có sự tham gia của Trung Quốc, Pháp, Liên Xô
không có sự tham gia của Ấn Độ, Ba Lan.
Câu 34. Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam?
Thực hiện nghiêm túc những điều khoản đã ký kết trong Hiệp định Pari.
Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.
Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở các cuộc hành quân , càn quét vào vùng giải phóng của ta
tiếp tục xây dựng lực lượng quân sự mạnh để tự đứng vững, tự gánh vác chiến tranh.
Câu 35. Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21(7-1973) là
A. đấu tranh ôn hòa.	B. cách mạng bạo lực.
C. cách mạng vũ trang.	D. đấu tranh ngoại giao.
Câu 36. Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Hội nghị Bộ Bộ chính trị Trung ương Đảng (từ 18-12-1974 đến 9-1-1975?
A. Chiến thắng Buôn Ma Thuật.	B. Chiến thắng Tây Nguyên.
C. Chiến thắng Huế- Đà Nẵng.	D. Chiến thắng Phước Long. Câu 37. Nội dung nào sau đây phán ánh đúng đúng về ý nghĩa chiến thắng Phước Long cuối 1974 đầu 1975?
Là đòn thăm dò chiến lược quan trọng, cho thấy khả năng thắng lớn của quân ta.
Là chiến thắng quân sự quyết định sự thất bại của quân đội Sài Gòn.
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn. D.Là chiến thắng cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất lớn.
Câu 38. Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?
Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.
Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.
Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.
Câu 39. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng người về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ”. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến thắng nào?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Cuộc tiến công nổi dậy xuân1975
Câu 40.Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ chính trị Trung ương Đảng về việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975- 1976?
Tổng tiến công nổ dậy ở Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng rồi tiến vào Sài Gòn.
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
Điểm kiểm tra 1 tiết sau tác động của 2 lớp
Bảng kết quả của lớp 12 A2
TT
Họ và tên
Điểm kiểm tra 1 tiết
1
Chu Lê Phương
Anh
6,5
2
Bùi Hoàng
Cầm
7,5
3
Mai Thế
Công
7
4
Võ Thị Mỹ
Dung
5
5
Cao Nguyễn Tiến
Dũng
7,5
6
Ngyễn Hoàng
Dũng
8
7
Võ Thùy
Dương
6
8
Trần Nguyễn Thành
Đạt
7,5
9
Trần Anh
Đức
8
10
Phan Tô Đình
Hiếu
8,5
11
Bùi Quang
Đạt
8
12
Nguyễn Đức
Hùng
6
13
Nguyễn	Sỹ Xuân
Huy
8,5
14
Cao Tuấn
Hưng
6,5
15
Đặng Khánh
Linh
9
16
Nguyễn Đình
Lý
7,5
17
Nguyễn Thị Thanh
Mai
6
18
Phạm Dương
Mai
5
19
Lưu Đức
Mạnh
4,5
20
Nguyễn Thế
Mạnh
7
21
Hồ Trà
My
8,5
22
Trần Kim
Ngọc
8
23
Phạm An
Nguyên
9
24
Đặng Thị Bích
Nguyệt
8,5
25
Đinh Phùng
Nnh
5,5
26
Lê Thu
Phương
7
27
Phan Nguyên
Phương
7,5
28
Phan Trần Hồng
Quang
8
29
Phan Duy
Quảng
9
30
Hà Ngọc Anh
Quân
6
31
Nguyễn Anh
Quân
7
32
Tạ Thị Thanh
Thảo
7,5
33
Nguyễn Thị Thu
Thủy
7
34
Đinh Thị Hà
Trang
8,5
35
Lê Nguyễn Huyền
Trang
7
36
Ngô Quốc
Tuấn
6,5
37
Phạm Thành
Trung.
5
38
Ngô Quốc
Tuấn
8

Bảng kết quả của lớp 12 A3
TT
Họ và tên
Điểm KT 1 tiết kỳ II
1
Võ Gia Bảo
7
2
Vương Hoàng Chí Bảo
5
3
Nguyễn Thị Kim Chi
8,5
4
Nguyễn Đức Cường
4
5
Hoàng Anh Dũng
7
6
Lê Đình Khánh Duy
7
7
Nguyễn Tiến Khánh Duy
5,5
8
Nguyễn Lê Tiến Đạt
8
9
Nguyễn Thành Đạt
5
10
Nguyễn Phúc Đức
8
11
Phan Thị Hiền
8
12
Nguyễn Khắc Huy Hoàng
6
13
Lê Quốc Hùng
5
14
Nguyễn Mạnh Hùng
4,5
15
Nguyễn Trung Huy
6,5
16
Nguyễn Thị Ngọc Huyền
6
17
Võ Trọng Khanh
8
18
Nguyễn Phan Ngọc Linh
7
19
Trần Đức Long
5
20
Nguyễn Đức Mạnh
6
21
Phan Văn Đức Mạnh
8,5
22
Trương Đức Mạnh
6,5
23
Nguyễn Quang Minh A.
7
24
Nguyễn Quang Minh B
7
25
Hoàng Ngọc Nam
6
26
Trần Thu Ngân
7
27
Nguyễn Minh Nhật
6
28
Trần Thị Cẩm Nhung
6,5
29
Nguyễn Mai Phương
8
30
Nguyễn Quang Sang
7
31
Nguyễn Văn Sĩ
4
32
Nguyễn Minh Tài
4,5
33
Phạm Văn Đức Tài
7
34
Nguyễn Phương Thảo
5
35
Đặng Minh Thư
6
36
Võ Thị Hiền Thương
8
37
Trần Thị Huyền Trâm
8
38
Nguyễn Thị Hà Kiều Xuân
7

Bảng phân tích kết quả kiểm tra kiến thức sau tác động giữa 2 lớp12 A3 &12 A4
Nhóm thực nghiệm - lớp 12 A3
Nhóm đối chứng - lớp 12 A4
6,5
7
7,5
5
7
8,5
5
4
7,5
7
8
7
6
5,5
7,5
8
8
5
8,5
8
8
8
6
6
8,5
5
6,5
4,5
9
6,5
7,5
6
6
8
5
7
4,5
5
7
6
8,5
8,5
8
6,5
9
7
8,5
7
5,5
6
7
7
7,5
6
8
6,5
9
8
6
7
7
4
7,5
4,5
7
7
8,5
5
7
6
6,5
8
5
8
8
7
Điểm trung bình
7,24
6,47

Độ lệch chuẩn
1,24
1,28
Giá trị P của TTEST
0,0056
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD)
0,60

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_am_nhac_phim_tu_lieu_nham_tao.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Sử dụng âm nhạc, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập ch.pdf