Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919 - 1945)

  1. Giải pháp 1: Sử dụng phươngpháp thuyết trình

Đây là phương pháp dạy học mà phượng tiện cơ bản dùng để thực hiện là lời nói của giáo viên. Vì vậy, ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là có thể truyền tải một lượng kiến thức lịch sử lớn đối với người học. Lượng kiến thức lịch sử này có thể là một giai đoạn lịch sử, một thời kì lịch sử hoặc một chuyên đề lịch sử.

Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình còn hạn chế là làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp nhận và lưu giữ lại kiến thức. Đặc biệt là với phương pháp này chỉ dừng lại ở việc tái hiện lại các kiến thức lịch sử trong nhận thức của học sinh. Vì vậy, phương pháp này chưa hướng tới mức độ thông hiểu đặc biệt là vận dụng lịch sử của học sinh. Đồng thời, học sinh chỉ rèn luyện kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử còn học sinh chưa được rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử.

docx 47 trang SKKN Lịch Sử 29/10/2025 250
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919 - 1945)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919 - 1945)

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông phần lịch sử Việt Nam (1919 - 1945)
Nam
mới.

KHỞI NGHĨA TỪNG PHẦN (3-8/1945)
Hoàn cảnh lịch sử
Thế giới
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước
vào giai đoạn kết thúc
Trong nước
Pháp chờ thời cơ hất cẳng Nhật. Mâu thuẫn Nhật-
Pháp gay gắt
Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp. Quân Pháp
nhanh chóng đầu hàng.
Nhật dựng lên chính phủ Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm quốc trưởng, thực chất độc chiếm Đông Dương, vơ vét, đàn áp dã man những người
cách mạng.
Chủ trương của Đảng
Ngày 12/3/1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” xác định:
+ Kẻ thù: Phát xít Nhật
+ Khẩu hiệu: Đánh đuổi phát xít Nhật
+ Hình thức đấu tranh: Từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và tiến lên tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
Diễn biến
Căn cứ Cao-
Bắc- Lạng
Giải phóng hàng loạt xã, huyện, châu, chính
quyền cách mạng được thành lập
Bắc Kì và Bắc
Trung Kì
Khẩu hiệu phá kho thóc giải quyết nạn đói thu
hút hàng triệu người tham gia
Quảng Ngãi
Tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng và đội du kích
Ba Tơ
Nam Kì
Phong trào Việt Minh hoạt động mạnh nhất là Mĩ
Tho và Hậu Giang.
Ý nghĩa
Quần chúng được rèn luyện đấu tranh sẵn sàng tiến lên tổng khởi
nghĩa giành chính quyền

Làm cho kẻ thù ngày càng suy yếu, thúc đẩy thời cơ nhanh chóng
chín muồi.
Phát triển lực lượng chính trị, vũ trang chuẩn bị thế và lực cho
cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Tạo tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
Hoàn cảnh

Thế giới
Ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc.
Trong nước
Nhân dân sẵn sàng đứng lên đấu tranh
Tầng lớp trung gian ngả về phía cách mạng.
Quá trình chuẩn bị 15 năm : xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa cách mạng.

Chủ trương của ta

13/8/1945
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số
1 chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
14-15/8/1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối
nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
16-17/8/1945
Đại hội Quốc dân được triệu tập tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban giải phóng
dân tộc Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

16/8/1945
Một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp
chỉ huy về thị xã Thái Nguyên
18/8/1945
Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng

Diễn biến

Nam giành chính quyền sớm nhất cả nước.
19/8/1945
Hà Nội giành chính quyền
23/8/1945
Huế giành chính quyền
25/8/1945
Sài Gòn giành chính quyền
28/8/1945
Tổng khởi nghĩa giành được thắng lợi trên cả nước.
30/8/1945
Vua Bảo Đại thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam
hoàn toàn sụp đổ.
2/9/1945
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời đánh dấu
sự thắng lợi hoàn toàn của cách mạng tháng Tám.
Nguyên nhân thắng lợi
Chủ quan
Truyền thống yêu nước nồng nàn của dân tộc Việt
Nam.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương,
đứng đầu là Hồ Chí Minh.
Đảng ta	đã có quá trình chuẩn bị trong suốt 15
năm.
Toàn Đảng, toàn dân nhất trí đồng lòng quyết tâm
giành độc lập, tự do. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa.
Khách quan
Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh nhất là chiến thắng phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản đã cổ vũ, tạo thời cơ để nhân dân ta tổng
khởi nghĩa.
Ý
nghĩa lịch sử
Dân tộc
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nên nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa.
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam,
mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập, tự do, ,

giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm
quyền chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo.
Thế giới
Góp phần vào thắng lợi chủ nghĩa phát xít trong
chiến tranh thế giới thứ hai, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
Bài học kinh nghiệm
Đảng phải có đường lối đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ
nghĩa Mác- Lê Nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Đảng tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt
trận dân tộc thống nhất nhằm phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù.
Đảng linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang,
khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa khi có thời cơ.
Kết hợp đấu tranh và xây dựng
Đặc điểm
Nhiệm vụ, mục tiêu: chống phát xít Nhật và tay sai
Lực lượng tham gia: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, bộ phận địa chủ vừa và nhỏ
Lãnh đạo: giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng Cộng sản
Hình thức và phương pháp: cách mạng bạo lực, kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang, kết hợp khởi nghĩa ở thành thị và nông
thôn.
Tính
chất
Cách mạng giải phóng dân tộc, mang tính dân tộc dân chủ nhân
dân. Tính dân tộc là điển hình.

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ - 12
CHỦ ĐỀ / BÀI HỌC: CUỘC VẬN ĐỘNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1936- 1939
Chủ đề gồm nội dung:
Nội dung 1: Phong trào cách mạng 1930-1931
Nội dung 2: Phong trào dân chủ 1936-1939.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học chủ đề này, học sinh cần:
Biết sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939.
Nêu và lí giải được nguyên nhân Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 lần lượt là cuộc tập dượt chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám sau này.
Trình bày được nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931và phong trào 1936-1939.
So sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-
1939.
Vận dụng kiến thức lịch sử để giải thích, liên hệ một số vấn đề hiện nay của đất nước.
Góp phần phát triển năng lực sử dụng tư liệu lịch sử, giải thích, đánh giá lịch sử và vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống.
Học sinh nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử cũng như vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong lịch sử.
Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách mạng, không quản gian khổ, hi sinh vì sự nghiệp cách mạng ; noi gương tinh thần anh dũng của ông cha, trân trọng giữ gìn và biết phát huy thành quả cách mạng của dân tộc.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy tính xách tay
Tư liệu lịch sử về phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939.
Bảng hệ thống kiến thức lịch sử dưới hình thức là các phiếu học tập cho học sinh: Dùng hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức sách giáo khoa, câu hỏi thông hiểu, vận dụng giúp học sinh nhận biết, tìm tòi, trình bày và nhận xét. Các câu hỏi dưới dạng tự luận, vấn đáp trực tiếp hay tự luận. Trên cơ sở phiếu học tập, giáo viên có thể thu thập các thông tin để từ đó có thể đánh giá được việc chuẩn bị bài về nhà của học sinh và sự tập trung, chú ý của học sinh trong quá trình học tập.
GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động
Mục đích hoạt động : Tạo hứng thú cho học sinh trong việc tìm hiểu kiến thức
Phương thức tiến hành : Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà đọc sách giáo khoa và chuẩn bị phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 dưới các nội dung : hoàn cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử.
Định hướng kết quả : Học sinh hệ thống kiến thức cơ bản đã được học trên lớp .
Hoạt động ôn tập
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931, Xô Viết Nghệ Tĩnh và phong trào dân chủ 1936-1939.
Mục đích hoạt động
Trình bày được nguyên nhân bùng nổ, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào 1936-1939.
Nêu được nét chính về Xô Viết Nghệ Tĩnh. Từ đó, học sinh lí giải được Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931.
Phương thức tiến hành :
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931
+ Nhóm 2: Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 .
+ Nhóm 3: Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức lịch sử của Xô Viết Nghệ
Tĩnh.
Học sinh thảo luận nhóm về sản phẩm của nhóm mình
Định hướng sản phẩm
Nội
dung
Phong trào cách mạng 1930-
1931
Phong trào dân chủ 1936-1939
Bối cảnh lịch sử
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động kinh tế Việt Nam.
Vào những năm 1930 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản ráo riết chạy đua vũ tranh, chuẩn
bị cuộc chiến tranh thế giới mới.
Thực dân pháp tăng cường vơ
vét, bóc lột nhân dân Việt
7/1935, Đại hội VII của Quốc tế
cộng sản xác định kẻ thù là chủ

Nam để khắc phục hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế
nghĩa và nhiệm vụ là chống chủ nghĩa phát xít, giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận
nhân dân rộng rãi.
Sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố đàn áp dã man
những người yêu nước
6/1936, chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở
thuộc địa.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng công- nông đấu tranh
Nhiều đảng phái chính trị hoạt động, trong đó có Đảng Cộng sản Đông Dương là đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ và có chủ
trương rõ ràng.
Thực dân Pháp tập trung đầu tư khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế chính quốc. Vì vậy, nền kinh tế Việt Nam có sự phục hồi, phát triển nhưng vẫn
lạc hậu, lệ thuộc kinh tế Pháp
Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn nên nhân dân hăng hái đấu tranh đòi tự do, dân chủ, dân
sinh, cơm áo, hòa bình.
7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương, nhiệm vụ và đường lối đấu tranh thời kì
mới.
Ý nghĩa
Khẳng định đường lối đúng
Là phong trào quần chúng rộng

lịch sử
và bài học kinh nghiệm
đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với
cách mạng Đông Dương.
lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Khối	liên	minh	công nông được hình thành
Buộc	chính	quyền	thực	dân nhượng bộ một số yêu sách trước
mắt về dân sinh, dân chủ
Đánh giá cao trong phong trào cách mạng cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế
cộng sản.
Quần chúng giác ngộ về chính trị hùng hậu của cách mạng; đội ngũ cán bộ , đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành.
Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh
đạo quần chúng đấu tranh.
Tích lũy nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp
pháp
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng
khởi nghĩa tháng Tám .
Cuộc tập tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám .

Xô Viết Nghệ Tĩnh
Sự ra đời
Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9/1930
Tại Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối năm 1930 đầu năm 1931.
Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành
mọi mặt đời sống xã hội.

Hoạt động
Kinh tế
Chia lại ruộng đất công, ngô công
Xóa nợ, bãi bỏ các thứ thuế vô lí
Chính trị
Thực hiện quyền bình đẳng, tự do
Các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập.
Xã hội
Mở lớp dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ tệ nạn xã hội và
thực hiện nếp sống mới.
Ý nghĩa
Là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931
Là hình thức chính quyền cách mạng đầu tiên ở nước ta, chính
quyền của dân, do dân và vì dân
Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quần chúng nhân dân trong cả nước

Hoạt động 2: So sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939
Mục đích hoạt động: Học sinh rút ra được điểm giống nhau và khác nhau của phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939.
Phương thức tiến hành:
Giáo viên giao nhiệm vụ của cả lớp: Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức lịch sử về hai phong trào vào vở ghi theo nội dung giáo viên hướng dẫn.
Định hướng sản phẩm
Nội dung
Phong trào cách mạng
1930-1931
Phong trào dân chủ 1936-1939
Giống nhau
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
Có chung đường lối chiến lược: cách mạng tư sản dân quyền lên cách mạng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kì tư bản chủ
nghĩa.
Nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến
không thay đổi.

Là cuộc tổng diễn tập chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu
tranh sau này.
Khác nhau
Kẻ thù
Thực dân Pháp và phong
kiến tay sai
Bọn phản động thuộc địa Pháp và
tay sai của chúng
Nhiệm vụ, mục tiêu
Chống đế quốc giành độc lập dân tộc
Chống phong kiến giành
ruộng đất dân cày
Chống phát xít, nguy cơ chiến tranh, chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân sinh, dân
chủ, cơm áo, hòa bình.
Lực lượng cách mạng
Chủ yếu là công nhân và nông dân
Đông đảo các tầng lớp nhân dân gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung tiểu địa chủ được tập hợp trong mặt trận
dân chủ Đông Dương.
Hình thức, phương pháp
Chủ yếu đấu tranh chính trị (bãi công, biểu tình), vũ trang tự vệ
Phương pháp đấu tranh là
bí mật, bất hợp pháp
Kết hợp đấu tranh công khai, bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Hình thức đấu tranh phong phú;
mít tinh, biểu tình, đấu tranh nghị trường, báo chí.
Nhận xét chung
Chủ trương của Đảng là đúng đắn, linh hoạt, phù hợp với hoàn
cảnh lịch sử
Hai phong trào cách mạng đều mang tính dân tộc và nhân dân
sâu sắc
Những bài học kinh nghiệm từ hai phong trào tạo điều kiện
Đảnh, nhân dân hoàn thiện hơn trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc sau này.
Chủ trương của Đảng về xác định lực lượng cách mạng trong

phong trào cách mạng 1936-1939 đã bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)
Hoạt động luyện tập và củng cố
Mục đích hoạt động: Giúp học sinh củng cố kiến thức về phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939.
Phương thức tiến hành: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi
sau:
Vì sao Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào 1930-1931?
Vì sao phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 lần lượt là các cuộc tập dượt chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám sau này.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC SINH TRONG GIỜ ÔN TẬP
Sản phẩm nhóm 1
Hoạt động nhóm 2
Sản phẩm nhóm 2
Hoạt động nhóm 3
Sản phẩm của nhóm 3
Hình ảnh học sinh thảo luận câu hỏi
Học sinh thảo luận nhóm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Mạnh Hưởng, Bồi dưỡng năng lực thi trung học phổ thông quốc gia môn Lịch sử . NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2014.
Vũ Quang Hiển, Tài liệu ôn thi học sinh giỏi. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2012.
Phan Ngọc Liên( chủ biên), Lương Ninh- Trương Hữu Quýnh..., Lịch sử 12. NXB Giáo dục 2006.
Phan Ngọc Liên (chủ biên), Vũ Dương Ninh, Trần Bá ĐệLịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2017.
Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị Phương pháp dạy học Lích sử. NXB Giáo dục, 2001.
Trịnh Đình Tùng, Tài liệu ôn thi học sinh giỏi. NXB Đại học sư phạm Hà Nội,2019.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_bang_he_thong_kien_thuc_nham_n.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bảng hệ thống kiến thức nhằm nâng cao chất lượng trong ôn thi tốt nghi.pdf