Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Chương trình chuẩn

Môn lịch sử trong trường THPT là môn học có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã được Đảng và Nhà nước ta xác định. Bởi lịch sử giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản cần thiết về lịch sử thế giới, lịch sử dân tộc làm cơ sở bước đầu cho sự hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào dân tộc, tình đoàn kết quốc tế. Trên nền tảng kiến thức đã học môn lịch sử còn giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, hành động, có thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển con người Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.

Tuy nhiên, tình trạng học sử của học sinh ngày nay là một điều báo động. Học sinh không thích học sử, vô cảm trước lịch sử, và như vậy sẽ có nguy cơ vô cảm trước vận mệnh dân tộc.

Việc học sinh ngại học sử, thi sử là một sự thật bởi nhiều căn nguyên khác nhau. Có thể do cách học thực dụng, do quan niệm chưa đúng đắn của phụ huynh và học sinh. Có thể do xu thế chuộng các môn khoa học - tự nhiên, xem nhẹ các môn khoa học-xã hội, trong đó có môn Lịch sử… nhưng theo tôi một nguyên nhân vô cùng quan trọng là học lịch sử có nội dung kiến thức nhiều, nặng nề về số liệu, sự kiện thời gian diễn ra dài và trải trên một không gian rộng lớn làm cho học sinh rất vất vả trong quá trình ôn tập.

doc 31 trang SKKN Lịch Sử 11/11/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Chương trình chuẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Chương trình chuẩn

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Chương trình chuẩn
guyên nhân cơ bản quyết định quá trình phát triển lịch sử dân tộc, phương hướng đi lên của đất nước, bài học kinh nghiệm.
2.Kỹ năng
Rèn kỹ năng hệ thống, phân tích sự kiện lịch sử, so sánh, làm bài tập.
3.Thái độ
Củng cố niềm tự hào dân tộc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Các bảng biểu, tranh ảnh minh họa có liên quan đến bài giảng
2.Học sinh: SGK
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình ôn tập
2.Dẫn dắt vào bài mới
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 – 2000 đã diễn ra liên tục với những sự kiện lớn. mỗi sự kiện đó là mốc đánh dấu 1 thời kỳ phát triển của lịch sử dân tộc. Để nhìn lại 1 cách khái quát lịch sử dân tộc từ 1919 – 2000, chúng ta học bài 27.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: cả lớp
? em hãy nhắc lại các thời kỳ phát triển của lịch sử dân tộc 1919 – 2000?
HS: nhớ lại kiến thức, trả lời
GV: bổ sung, chốt ý
Hoạt động 2: Nhóm
GV: chia lớp thành 5 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Nhóm 1: khái quát nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam 1919 – 1930? Nêu những nhân tố dẫn đến sự ra đời của ĐCSVN?
- Nhóm 2: khái quát nội dung cơ bản của thời kỳ 1930 – 1945? Lập bảng thống kê các phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của ĐCS?
Giai đoạn
1930- 1931
1936-1939
1939-1945
Kẻ thù



Mục tiêu



Lực lượng



Hình thức đấu tranh



Mặt trận



HS: thảo luận nhóm - > đại diện trình bày
GV: chốt ý
GV: đưa bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn để HS theo dõi, chỉnh sửa phần đã chuẩn bị
- Nhóm 3: khái quát nội dung cơ bản thời kỳ 1945 – 1954? Thống kê những thắng lợi tiêu biểu của quân – dân ta về quân sự - chính trị - ngoại giao theo mẫu:
Lĩnh vực
Thắng lợi tiêu biểu
Quân sự

Chính trị

Ngoại giao


- Nhóm 4: khái quát nội dung cơ bản thời kỳ 1954 – 1975? Đặc điểm 2 miền N-B sau hiệp định Giơnevơ? Nhiệm vụ cách mạng từng miền? thống kê các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã thực hiện ở MN Việt Nam 1954 – 1975? Các chiến thắng quân sự của quân dân MN trong từng giai đoạn theo mẫu

Chiến tranh Đặc biệt
Chiến tranh
Cục bộ
Việt Nam hóa chiến tranh
Thời gian



Lực lượng tham chiến



Âm mưu



Thủ đoạn



Quy mô




Chiến thắng quân sự của ta




-Nhóm 5: Công cuộc xây dựng CNXH 1975 – 2000 đã trải qua những chặng đường phát triển nào ?
? em hãy nhắc lại những thắng lợi đánh dấu mốc phát triển của lịch sử dân tộc?
? theo em nguyên nhân cơ bản nào làm nên thắng lợi vẻ vang đó?
HS: trả lời
GV: kết luận
I. CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ DÂN TỘC 
1. Giai đoạn 1919 - 1930
nội dung cơ bản: 
- diễn ra cuộc vận động thành lập Đảng
+ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp 1919-1929 đã làm chuyển biến tình hình kinh tế-xã hội ở Việt Nam tạo điều kiện tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô sản.
+ quá trình truyền bá CN-Mác- Lênin vào Việt Nam của NAQ
- Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác và sự ra đời của ĐCSVN
2. Thời kỳ 1930-1945
Nội dung cơ bản: thời kỳ diễn ra cuộc vận động giải phóng dân tộc, qua các phong trào 1930 – 1931; 1936-1939; 1939-1945
3. Thời kỳ 1945-1954
- Nội dung: kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược. 
+ tình hình nước ta năm đầu sau CMT8
+ Nội dung đường lối kháng chiến chống P
+ Những thắng lợi lớn: VB 1947, Biên giới 1950, Đông – Xuân 1953-1954, quyết định là chiến dịch ĐBP
+ hậu phương kháng chiến được xây dựng vững mạnh phục vụ kháng chiến và dân sinh
4. Thời kì 1954 - 1975
- Nội dung: kháng chiến chống Mĩ, giải phóng MN, thống nhất đất nước đưa cả nước đi lên CNXH.
- Mỗi miền thực hiện một chiến lược cách mạng MB làm CMXHCN, MN làm CMDTDCND
- Nhân dân ta đánh bại chiến tranh xâm lược của ĐQ Mĩ -> giải phóng MN 1975
5. Thời kỳ 1975 – 2000
- Nội dung: thời kỳ cả nước đi lên CNXH
+ thời kỳ trước đổi mới 1975 – 1986
+ thời kỳ đổi mới 1986 – 2000. đạt nhiều thành tựu to lớn. đưa đất nước quá độ lên CNXH. Đường lối đổi mới là đúng đắn, phù hợp với lịch sử 
II. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, BÀI HỌC KINH NGHIỆM 
* Nguyên nhân thắng lợi:
- nhân dân ta đoàn kết, giàu lòng yêu nước, chiến đấu dũng cảm, lao động cần cù
- do có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo
* Bài học kinh nghiệm :
- nắm vững ngọn cờ độc lập và CNXH
- Sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân, vì dân
- không ngừng củng cố khối điều kiện toàn dân
- kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Sự lãnh đạo của Đảng
4. Sơ kết bài học
a.Củng cố
Những thắng lợi tiêu biểu của CMVN dưới sự lãnh đạo của Đảng
Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm 
b.BTVN, dặn dò
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm trong 20 phút để kiểm tra kết quả nhận thức của HS.
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

ĐỀ KIỂM TRA
 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12
 Thời gian làm bài: 20 phút 

 Họ và tên ....................................... Lớp.. 
Chọn 1 đáp án đúng:
Câu 1.Tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản VN là
A. Tâm tâm xã	B. Cộng sản đoàn	C. Hội VNCMTN	D. Đảng thanh niên.
Câu 2. Cuộc đấu tranh đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân VN sau CTTG 1 là
A. cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
B. Công hội (bí mật) được thành lập ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
C. công nhân, viên chức Bắc Kì đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương (1922).
D. cuộc bãi công của công nhân nhà máy rượi Hà Nội (1924).
Câu 3. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản VN xác định đúng nhiệm vụ của cách mạng VN là đánh đổ
A. đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.
B. phong kiến, đế quốc pháp và tư sản phản cách mạng.
C. phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
D. địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.
Câu 4. Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 30 của thế kỉ XX là
A. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
C. soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
D. thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
Câu 5. Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
A. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
B. dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.
D. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Câu 6:Vai trò quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945 của Việt Nam là
A. Xác định đường lối và phương pháp cách mạng 
B. Trực tiếp lãnh đạo xây dựng lực lượng cách mạng
C. xác định thời cơ, chớp lấy thời cơ và phát động Tổng khởi nghĩa 
D. sáng lập Mặt trận Việt Minh
Câu 7. Nhân tố cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
B. chính sách đàn áp, khủng bố những người yêu nước của thực dân Pháp.
C. Đảng Cộng sản VN thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
D. thực dân Pháp đàn áp đẫm máu cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Câu 8. Điểm mới của HN lần thứ VIII (5/1941) so với HN lần thứ VI (11/1939) BCH TƯ ĐCS ĐD là
A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
Câu 9. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.	
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước ĐD.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Câu 10. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ VN DC CH thực hiện chủ trương
A. Kiên quyết kháng chiến.	
B. Kí hiệp ước hòa bình.
C. Hòa hoãn tránh xung đột.	
D. Vừa dánh vừa đàm phán.
Câu 11. Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương(1945-1954)?
A. cuộc chiến đấu ở các đô thị.
B. chiến dịch Việt Bắc thu đông.
C. chiến dịch Biên Giới thu đông.
D. chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 12. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 là
A.chứng tỏ quân đội ta trưởng thành.
B. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên quan ta giành thắng lợi.
C. chứng minh sự vững chắc của can cứ địa Việt Bắc.
D. ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 13. Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận là
A.Hội nghị Ianta (Liên Xô) năm 1945.
B. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (1946).
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương 1954.
D. Hiệp định Pa-ri về Việt Nam năm 1973.
Câu 14. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), thắng lợi làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương là
A. chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
B. chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950.
C. cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954.
D. chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
Câu 15: Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 -1975) là đều
A. có sự kết hợp của chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
B. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
Câu 16: Điểm khác nhau lớn nhất về âm mưu thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Sử dụng các loại vũ khí hiện đại
B. Huy động lực lượng lớn quân đồng minh của Mĩ tham gia
C. Sử dụng quân Mĩ và quân Đồng minh của Mĩ là chủ yếu, leo thang đánh phá miền Bắc
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương
Câu 17 . Điểm giống nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
B. trận đánh quyết chiến chiến lược và kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.
C. kẻ thù phải chấp nhận sự thất bại và rút khỏi nước ta.
D. chiến thắng quân sự góp phần vào các thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
Câu 18. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước mặt nhà nước, nước ta chuyển sang giai đoạn
A. đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
B. đất nước ta đã được hoàn toàn tự do và thống nhất.
C. cả nước tiến lên xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH.
D. đất nước tiến hành cách mạng XHCN.
Câu 19. Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1975?
A. Hội nghị hiệp thương của đại biểu hai miền Nam – Bắc tại Sài Gòn (11-1975).	
B. Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước (25-4-1976).
C. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên.	
D. Đại hội thống nhất Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Câu 20. Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
A. xã hội chủ nghĩa	B. kinh tế thị trường.
C. kinh tế tập trung.	D. phân phối theo lao động.
----------- HẾT ----------
Đáp án.
1C
2A
3A
4A
5C
6C
7C
8B
9A
10C
11B
12D
13C
14D
15D
16C
17B
18A
19B
20A

Niên biểu so sánh các thời kỳ lịch sử 1930 -1931; 1936 – 1939; 1939 – 1945.
Nội dung
Thời kỳ 1930-1931
Thời kỳ 1936-1939
Thời kỳ 1939 - 1945
Kẻ thù
Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
Bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Thực dân Pháp và phát xít Nhật
Nhiệm vụ
Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Giải phóng dân tộc
Lực lượng
Chủ yếu là công-nông.
 Đông đảo các giai cấp, tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Đông đảo các giai cấp, tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Hình thức đấu tranh
-Bí mật.
-Biểu tình, mít tinh, 
khởi nghĩa vũ trang. 
- Bãi công, bãi thị, bãi khóa, mít tinh, kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
- Bí mật.
-khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền.
Mặt trận
Chưa đi vào hoạt động.
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương (3-1938).
Mặt trận Việt Minh

Niên biểu các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
Các mặt trận
Thời gian
Những thắng lợi tiêu biểu

Quân sự

12/1946->2/1947
Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16
 Tạo điều cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

10/1947->
12/1947
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 giặc, cơ quan đầu não của ta được bảo toàn.
- Buộc giặc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

9/1950->10/1950
Chiến dịch Biên giới thu-đông
-Tiêu diệt được hơn 8000 giặc, giải phóng biên giới Việt Trung, chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm phá sản kế hoạch Rơve.
- Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước chủ nghĩa xã hội. Quân dân ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

Đông-Xuân 1953-1954
- Các chiến dịch Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên.
- Làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava; Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ.

3/1954->5/1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ
-Tiêu diệt được 16200 tên địch. Kế hoạch Nava bị phá sản
- Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của giặc Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
Chính trị
11->19/2/1951
Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng diễn ra
Là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”.

Ngoại giao
1950
Các nước chủ nghĩa xã hội lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

21/7/1954
Thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
- Là văn kiện pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền cơ bản của nhân dân Đông Dương.
-Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút quân về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
=>Đánh dấu cuộc kháng chiến của nhân dân ta thắng lợi.

Niên biểu các chiến lược của Mĩ từ 1954 - 1975
Chiến tranh đặc biệt

Chiến tranh cục bộ

Việt Nam hóa chiến tranh
Thời gian
1961 – 1965
1965 - 1968
1969 – 1973
Lực lượng tham chiến
Quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Quân đội Mĩ là chủ yếu, quân đồng minh, quân đội Sài Gòn
Quân Sài Gòn là chủ yếu
Âm mưu

-Âm mưu cơ bản: dùng người Việt đánh người Việt.
Tạo ra ưu thế về binh lực, hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại quyền chủ động trên chiến trường...
-Dùng người Việt đánh người Việt.
Thủ đoạn
- Dồn dân lập ấp chiến lược (coi là xương sống).

Mở các cuộc “tìm diệt”, “bình định” .
Đẩy mạnh bình định, ngăn chặn sự giúp đỡ của Liên xô, Trung Quốc.
Quy mô
Chủ yếu ở Miền Nam
Mở rộng ra cả 2 miền Nam – Bắc
Thực hiện cả hai miền Nam Bắc và mở rộng toàn Đông Dương.
Chiến thắng quân sự của ta
- Chiến thắng Ấp Bắc
- Đông xuân 1964 - 1965
-Chiến thắng Vạn Tường
-Cuộc tiến công chiến lược trong 2 mùa khô 1965 – 1966; 1966 – 1967.
-Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
-Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_nien_bieu_nham_nang_cao_hieu_q.doc