Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu so sánh trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT

Trước sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 vớiviệc trí tuệ nhântạo sẽ thống lĩnh đặt nhân loại trước nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi mọi ngành, mọi giới phải chủ động nắm bắt. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết TW số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục trung học nói riêng trên phạm vi cả nước vừa gấp rút xây dựng và thực hiện đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau năm 2015, vừa triển khai thực hiện đổi mới đồng bộ cách tiếp cận các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá chất lượng giáo dục trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo Nghị quyết 29-NQ-TW.
docx 77 trang SKKN Lịch Sử 29/10/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu so sánh trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu so sánh trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu so sánh trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 nhằm phát triển năng lực học sinh ở trường THPT
chặt vào nền kinh tế Pháp.
Giải thích
Chính trị: Pháp không xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến: trên cơ sở đầu hàng đế quốc, một bộ phận đại địa chủ phong kiến được Pháp nuôi dưỡng làm tay sai, phục vụ mục đích khai thác.
Về kinh tế: Mặc dù Pháp có du nhập quan hệ sản xuất phong kiến ở Việt Nam nhưng không du nhập một cách hoàn chỉnh mà vẫn duy trì quan hệ sản xuất phong kiến, kết hợp hai phương thức bóc lột tư bản và phong kiến để thu lợi nhuận.
Do chính sách trên, những tàn tích của chế độ phong kiến còn rất nặng nề, trở thành lực cản đối với phát triển đất nước. Việt Nam không thể phát triển trở thành nước tư bản chủ nghĩa, nền kinh tế mang tính chất thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 2: Phân tích vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
Giới thiệu sơ lược về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập (6 – 1925) là một tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
Vai trò
Góp phần giải quyết vấn đề đường lối cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX:
Hội tích cực tuyên truyền lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam, xác lập con đường cứu nước mới.
Nhờ có lí luận cách mạng tiên tiến, giai cấp công nhân Việt Nam ngày một trưởng thành, chuyển dần từ tự phát sang tự giác.
Tích cực chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam.
+ Về tư tưởng chính trị: Hội viên của Hội “học làm cách mạng, công tác bí mật”. Sau khi học xong, phần lớn số học viên đó “bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc”. Đây là sự chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng và hình thành cương lính chính trị Đảng.
+ Về tổ chức: Hội là tổ chức quá độ để tiến tới thành lập Đảng.
+ Hội đã tập hợp lực lượng và nhanh chống phát triển hội viên trong cả nước, góp phần đào tọa đội ngũ cán bộ đầu tiên cho cách mạng.
+ Năm 1929, Hội có sự phân hóa tích cực, hình thành hai tổ chức cộng sản, sau này được hợp nhất thành ĐCS Việt Nam
Góp phần vào thắng lợi của khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam có hai khuynh hướng vô sản và tư sản song song tồn tại, đều nỗ lực vươn lên giải quyết nhiệm vụ dân tộc. Sự ra đời và hoạt động của Hội góp phần làm cho phong trào yêu nước chuyển dần sang quỹ đạo cách mạng vô sản
Câu 3: Vì sao nói phong trào cách mạng 1930 – 1931 mang nội dung mới so với phong trào yêu nước trước đó?
Về lãnh đạo, phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo... Các phong trào yêu nước trước năm 1930 thường là do các giai cấp hoặc 1 số tổ chức lãnh đạo nhưng đều thất bại và chấm dứt vai trào lãnh đạo phong trào cứu nước.
Về đối tượng cách mạng, mục tiêu đấu tranh: nhằm chống lại kẻ thù của dân tộc là đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai. Lần đầu tiên đã nhằm trúng 2 kẻ thù của cách mạng Việt Nam. Các phong trào yêu nước trước năm 1930 thường chỉ đấu tranh chống lại đế quốc Pháp và chưa chống lại phong kiến tay sai và chưa có đường lối chính trị đúng đắn nên nhiều phong trào đều có kết cục thất bại
Về quy mô: Diễn ra trên cả nước, từ Bắc chí Nam, từ nông thôn đến thành thị; từ các nhà máy đến các hầm mỏ và đồn điền nhưng mang tính thống nhất cao vì đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Phong trào yêu nước trước năm 1930 còn diễn ra lẻ tẻ, tự phát nhiều nên dễ dàng bị pháp đàn áp và quy mô nhỏ lẻ.
Về lực lượng:
+ Phong trào đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, từ công nhân, nông dân đến các tầng lớp nhân dân ở thành thị... Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam công nhân và nông dân liên kết với nhau tạo thành 1 khối liên minh vững chắc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Phong trào yêu nước
+ Trước 1930 thành phần tham gia chưa nhiều, chưa lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham gia vì lợi ích cũng chỉ dành cho 1 bộ phận, 1 giai cấp nhất định
- Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt:
+ Phong phú: bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân, bãi khoá...
+ Quyết liệt: phá đồn điền, nhà lao, nhà ga, bao vây huyện đường, làm tan rã bộ máy chính quyền của đế quốc và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng ở một số nơi, nhất là chính quyền Xô viết ở vùng nông thôn hai tỉnh Nghệ và Hà Tĩnh.
+ Các phong trào yêu nước trước năm 1930 cũng có biểu tình, bãi công, bãi khóa nhưng chủ yếu là nhỏ lẻ ở 1 số địa phương nhất định.
=>Với tất cả những ý trên đã chứng minh thấy phong trào cách mạng 1930- 1931 thực sự là bước phát triển hơn hẳn so với các phong trào yêu nước trước đó, và đây cũng là sự chuẩn bị thứ 2 và là lần diễn tập đầu tiên cho cách mạng tháng Tám sau này.
Câu 4: Phân tích vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
Xây dựng lực lượng chính trị: Là nơi tập hợp, giác ngộ, rèn luyện lực lượng chính trị cho cách mạng tháng Tám... Chính lực lượng chính trị hùng hậu này giữ vai trò quyết định trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Cùng với Trung ương Đảng xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
Lực lượng vũ trang phát triển mạnh như các Trung đội Cứu quốc quân...
Chính lực lượng vũ trang này trở thành lực lượng xung kích, nòng cốt, hỗ trợ quần chúng nổi dậy khi thời cơ đến.
Việt Minh cũng tích cực tham gia xây dựng căn cứ địa. Với sự ra đời của khu giải phóng Việt Bắc, 10 chính sách của Việt Minh được ban bố góp phần xây dựng Việt Bắc thành hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
Lãnh đạo quần chúng nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Khi thời cơ đến, Tổng bộ Việt Minh cùng với Trung ương Đảng đã huy động toàn bộ dân tộc ra sức chuẩn bi lực lượng về mọi mặt, lãnh đạo nhân dân từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Góp phần lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ngày 2 – 9 – 1945.
Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Mặt trận Vịêt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới., chuẩn bị cho kháng chiến.
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO GIÁO VIÊN
Thầy (cô) vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Thầy (cô) thường sử dụng phương pháp nào khi dạy bộ môn Lịch sử?
Rất thường xuyên

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi
Hầu như không
Thuyết trình, trao đổi đàm thoại





Thảo luận nhóm





Giao bài tập về nhà nghiên cứu





Hướng dẫn làm thực hành





Gợi mở, kích thích khám phá





Nêu vấn đề, yêu cầu thực hiện trải nghiệm, báo cáo kết quả





Phương pháp dạy học khác





Câu 2: Thầy (Cô)nhận thấy việc thiết kế, sử dụng niên biểu trong dạy học Lịch sử để phát triển năng lực cho HS như thế nào?
Rất khó

Khó
Bình thường

Dễ

Ý kiến khác





Câu 3: Sau khi nghiên cứu thiết kế, sử dụng niên biểu và dự giờ Lịch sử có sử dụng niên biểu Thầy (Cô) thấy việc thiết kế, sử dụng niên biểu trongdạy học Lịch sử như thế nào?
Rất khó

Khó
Bình thường

Dễ

Ý kiến khác





Câu 4: Khả năng vận dụng việc thiết kế, sử dụng niên biểu trong dạy học Lịch sử để phát triển năng lực HS đối với Thầy (Cô) như thế nào?
Rất khó

Khó
Bình thường

Dễ
Dễ hơn trước

Ý kiến khác







PHỤ LỤC 3
PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO HỌC SINH
Các em vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Sự hứng thú học tiết Lịch sử có sử dụng niên biểu của em ở mức độ nào?
Rất thích
Thích
Bình thường
Ghét
Rất ghét





Câu 2: Kiến thức Lịch sử mà em tiếp thu được sau khi học tiết có sử dụng niên biểu ở mức độ nào?
Rất khó ghi nhớ
Khó ghi nhớ
Rất dễ ghi nhớ
Dễ ghi nhớ
Bình thường





Câu 3: Sau khi học xong những tiết học Lịch sử có sử dụng niên biểu, việc vận dụng để giải quyết các dạng bài của các em ở mức độ như thế nào?
Rất tốt
Tốt
Chưa tốt
Rất khó





PHỤ LỤC 4
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HS Ở LỚP 12 CƠ BẢN VÀ LỚP 12 CƠ BẢN A
Câu 1: Những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đã
A. tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới.
B. thúc đẩy phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.
C. làm cho tầng lớp tư sản Việt Nam trở thành một giai cấp.
D. giúp các sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường tư sản.
Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp, vì
A. vốn đầu tư ít, đem lại lợi nhuận cao.
B. Việt Nam có nhiều đồng bằng rộng lớn.
C. có nguồn nhân công dồi dào.
D. điều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển nông nghiệp.
Câu 3: Điểm mới của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của Pháp là
A. đầu tư vào ngành nông nghiệp và khai mỏ .
B. vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.
C. tăng cường đầu tư vốn, mở rộng quy mô khai thác.
D. đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
Câu 4: Nhận xét nào đúng về tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) đối với nền kinh tế Việt Nam ?
A. nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ theo chiều hướng tích cực.
B. kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.
C. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.
D. kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước mới, nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc vào Pháp.
Câu 5: Điểm giống nhau về mặt xã hội của hai cuộc khai thác thuộc địa mà Pháp tiến hành ở Việt Nam là
A. đều tồn tại giai cấp địa chủ và nông dân.
B. có sự ra đời của các giai cấp mới.
C. có sự ra đời của bộ phận sỹ phu tư sản hóa.
D. có sự ra đời của giai cấp nông dân.
Câu 6: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2 – 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
B. Đề ra phương hướng chiến lược.
C. Xác định phương pháp đấu tranh.
D. Xác định giai cấp lãnh đạo.
Câu 8: Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh”Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh.
C. Luận cương chính trị của Đảng.
D. Xung quanh vấn đề chính sách mới.
Câu 9: Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), phong trào công nhân Việt Nam có đặc điểm gì ?
A. Mang tính tự phát.	B. Mang tính tự giác.
C. Chuyển dần sang tự giác.	D. Bước đầu chuyển sang tự giác.
Câu 10: Sự kiện nào tạo ra chuyển biến về số lượng và chất lượng trong phong trào công nhân Việt Nam?
A.Thành lập tổ chức Công hội (1920).
B. Bãi công của thợ mảy xưởng Ba Son (1925).
C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1926).
D. Thực hiện phong trào “vô sản hóa” (1928).
Câu11: Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là
A. ra đời sau giai cấp tư sản.	B. ra đời cùng giai cấp tư sản .
C. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản.	D. ra đời trước giai cấp tư sản.
Câu 17: Chủ trương “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực chất là
A. phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.
B. mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.
C. điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.
D. cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.
Câu 12: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì
A. đoàn kết các tầng lớp trong xã hội Việt Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
C. chuẩn bị tư tưởng chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. tạo chuyển biến về chất trong phong trào công nhân.
Câu 13: Điểm khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) với Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) là
A. khuynh hướng chính trị.	B. lực lượng tham gia.
C. cơ cấu tổ chức.	D. tôn chỉ mục đích.
Câu 23: Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) và Việt Nam Quang phục hội (6 – 1912) có điểm giống nhau về
A. khuynh hướng chính trị.	B. việc xác định lực lượng chủ lực.
C. địa bàn hoạt động.	D. chương trình hành động. Câu 14: Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A. vai trò lãnh đạo của Đảng và hình thành liên minh công – nông.
B. tập hợp đông đảo quần chúng và thành lập đội quân chính trị.
C. Đảng kiên định trong đấu tranh.
D. đấu tranh hợp pháp, công khai.
Câu 15: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 được biểu hiện ở chỗ
A. diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
B. hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
C. lần đầu tiên có sự lãnh đạo của chính Đảng.
D. không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
Câu 16: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
B. Kết hợp hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Câu 17: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).
C. bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Câu 18: Điểm mới của Hội nghị 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.
B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
D.tạm gác khẩu hiểu cách mạng ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng.
Câu 19: Điểm chung của Hội nghị tháng 9-1939 và Hội nghị tháng 5-1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện ở nội dung nào?
A. Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
B. Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Thực hiện khẩu hiểu cách mạng ruộng đất.
D. Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 20: Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
A. Đều giành độc lập, tự do dân tộc
B. Đều giải phóng một phần đất nước.
C. Đều giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Đều góp phần vào thắng lợi của cách mạng thế giới.
PHỤ LỤC 5.
Những hình ảnh học tập của học sinh lớp thực nghiệm 12 A4, 12A6
Hoạt động nhóm lập bảng so sánh tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và tổ chức Việt Nam quốc dân đảng
Hình ảnh thuyết trình sản phẩm hoạt động nhóm so sánh tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và tổ chức Việt Nam quốc dân đảng
Hình ảnh bài thu hoạch của học sinh khi so sánh hai tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_nien_bieu_so_sanh_trong_day_ho.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Sử dụng niên biểu so sánh trong dạy học phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 -.pdf