Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV: Lịch Sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 THPT
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay đòi hỏi giáo dụcnước ta phải có sự đổi mới căn bản,toàn diện. Cùng với các bộ môn khác ở trường phổ thông, môn Lịch sửngoài việc trangbị cho học sinh những kiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới, Lịch sử dân tộc và địa phương còn góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm và chú ý phát triển các năng lực chung cũng như năng lực chuyên biệt cho học sinh. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Phát triểngiáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”. [35; tr.3].
Trongthực tế dạy học ở trường Phổ thông, một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh chưa có sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức về vị trí, vai trò của bộ môn Lịch sử cũng như sự cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học lịch sử từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Tình trạng dạy học theo lối truyền thụ một chiều “thầy đọc trò chép”, chủ yếu dựa vào tài liệu sách giáo khoa mà ít quan tâm kết hợp khai thác các phương tiện dạy học hiện đại có tính trực quan cao nên đã hạn chế việc phát huy tính tích cực học tập Lịch sử của học sinh.Trong khi đó, đặc trưng của bộ môn Lịch sử cũng như nhận thức Lịch sử của học sinh đòi hỏi phải đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học Lịch sử ở trường Phổ thông. Đây là một trong những nguyên tắc dạy học hàng đầu tronglý luận và phương pháp dạy học lịch sử.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV: Lịch Sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 THPT
dung: GV cho HS xem đoạn phim tư liệu về cuộc họp của Bộ chính trị năm 1975. -Cách thức tiến hành: + Gv giao nhiệm vụ. HS quan sát và xem phim tư liệu kết hợp đọc thông tin trong SGK để hoàn thành các nhiệm vụ sau. Cuối năm 1974- đầu năm 1975 bộ chính trị đã nhận định tình hình và đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? + HS xem đoạn phim tư liệu và tham khảo sách giáo khoa để hoàn thành yêu cầu và tiến hành báo cáo kết quả. GV nhận xét và chốt ý -Sản phẩm dự kiến: HS nắm được chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ chính trị. + Cuối năm 1974- đầu năm 1975,Bộ chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. + Nội dung. Thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam là trong 2 năm 1975- 1976 nhưng nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975 thì phải lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 - 24/3/1975) Hoạt động 2: Tìm hiểu chiến dịch Tây Nguyên -Mục tiêu. Giúp HS trình bày được + Tây Nguyên là vị trí chiến lược quan trọng cả ta và địch cố nắm giữ, vì vậy ta chọn Tây Nguyên làm điểm mở đầu chiến dịch + Diễn biến, kết quả của chiến dịch Tây Nguyên Hình thành năng lực. Trình bày và sử dụng lược đồ, năng lực giải quyết vấn đề -Nội dung. GV sử dụng lược đồ chiến dịch Tây Nguyên -Cách thức tiến hành. GV giao nhiệm vụ. HS quan sát lược đồ chiến dich Tây Nguyên kết hợp đọc thông tin trong SGK để hoàn thành các nhiệm vụ sau +Tây nguyên có vị trí chiến lược như thế nào đối với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? + Trình bày diễn biến ,kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên HS quan sát lược đồ kết hợp với sách giáo khoa để trả lời câu hỏi và tiến hành báo cáo kết quả . GV nhận xét chốt ý. Sản phẩm dự kiến. +HS nắm được vị trí chiến lược của Tây Nguyên, chủ trương của Bộ chính trị khi chọn Tây nguyên làm điểm mở đầu chiến dịch. + HS nắm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên . Ngày 10.3.1975 Ta tiến công và giải phóng Buôn Ma Thuột . Ngày 12.3.1975 địch phản công chiếm lại nhưng không thành . Ngày 14.3.1975 Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên.trên đường rút chạy chúng bị quân ta truy kích, tiêu diệt . Ngày 24.3.1975 ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân *. Ý Nghĩa. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyến cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn miền Nam. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng ( 21/3 - 29/3/1975) Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến dịch Huế - Đà Nẵng -Mục tiêu. Giúp HS trình bày được diễn biến, kết quả của chiến dịch Huế- Đà Nẵng. Qua đó hình thành năng lực trình bày và sử dụng lược đồ, năng lực tự học -Nội dung. GV sử dụng lược đồ chiến dịch Huế- Đà Nẵng Cách thức tiến hành. + GV giao nhiệm vụ cho HS lên trình bày diễn biến, kết quả của chiến dịch trên lược đồ + HS kết hợp kiến thức trong sách giáo khoa và lược đồ để trình bày. GV nhận xét, chốt ý Sản phẩm dự kiến. HS nắm được diễn biến, kết quả của chiến dịch Huế Đà Nẵng + Ngày 25.3.1975, Ta tấn cống Huế + Ngày 26.3. 1975, Ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên + Sáng 29.3.1975, Ta tấn công Đà Nẵng, đến 3h chiều quân ta chiếm toàn bộ thành phố + Từ cuối tháng 3 đầu tháng 4 các tỉnh ven biển miền Trung được giải phóng Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 /4 - 30/4/1975 ) Hoạt động 4: Tìm hiểu chiến dịch Hồ chí Minh -Mục tiêu. Giúp HS trình bày được + Chủ trương của Bộ chính trị sau hai chiến dich Tây Nguyên và chiến dich Huế- Đà Nẵng + Diễn biến ,kết quả chiến dich Hồ Chí Minh + Nhận xét về chiến dịch Hồ Chí Minh Qua đó hình thành cho HS các năng lực: Phát hiện và giải quyết vấn đề, nhận xét đánh giá sự kiện, năng lực sử dụng và trình bày lược đồ và liên hệ thực tế. -Nội dung. GV cho HS xem hình ảnh ‘ Bộ chỉ huy chiến dịch Hồ Chí Minh” Cho HS xem đoạn phim tài liệu ‘ Năm cánh quân giải phóng Sài Gòn” Cho HS xem đoạn phim tài liệu ‘ Sài gòn ngày giải phóng” - Cách thức tiến hành. + Gv giao nhiệm vụ : HS quan sát hình ảnh, phim tài liệu và đọc sgk để hoàn thành các nhim vụ sau. Trình bày quyết định của Bộ chính trị để giải phóng miền Nam? Trình bày diễn biến, kết quả của chiến dịch Hồ Chí Minh? Nhận xét và nêu cảm nhận về ngày miền Nam giải phóng? + HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV. + GV nhận xét và chốt ý -Sản phẩm dự kiến. HS nắm được + Sau hai chiến dịch thắng lợi, Bộ chính trị trung ương Đảng nhận định: thời cơ chiến lược đã đến, phải tập trung lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất để giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5.1975). + 17h ngày 26/4/1975 quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tiến vào trung tâm Sài Gòn đánh chiếm Các cơ quan đầu não. + 10h45 phút nhày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập,bắt toàn bộ nội các Sài Gòn.Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. + 11h 30 phút cùng ngày ,lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập,báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. + Ngày 2/5/ 1975 ,miền Nam hoàn toàn giải phóng Chiến dịch diễn ra với quy mô và lực lượng quân sự chưa từng thấy, gồm nhiều phương tiện vật chất kỹ thuật hiện đại... IV. Nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975) Nguyên nhân thắng lợi Hoạt động 5. Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi -Mục tiêu: + Giúp HS trình bày được Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ 1954 - 1975. + Hình thàn năng lực khái quát , nhận xét và liên hệ được thực tiễn -Nội Dung. GV cho HS đọc thông tin trong sgk -Cách thức tiến hành: +GV giao nhiệm vụ cho HS. Đọc thông tin trong SGK để làm rõ Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước(1954 -1975)? + HS theo dõi sách giáo khoa và dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời + GV gọi HS trả lời. GV nhận xét và chốt ý -Sản phẩm dự kiến: HS nắm được + Nhờ sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn,sáng tạo... + Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp cách mạng + Hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. + Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương + Sự đồng tình,ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các nước XHCN, các lực lượng tiến bộ trên thế giới. Ý nghĩa lịch sử Hoạt động 6. Tìm hiều ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954- 1975) - Mục tiêu: + Giúp HS trình bày được Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước + Hình thành năng lực Khái quát, tổng hợp, liên hệ thực tiễn -Nội dung: GV cho HS đọc thông tin trong Sách giáo khoa -Cách thức tiến hành: + GV giao nhiệm vụ cho HS. Đọc thông tin trong sgk để làm rõ ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954- 1975). + HS theo dõi sách giáo khoa và dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi + GV gọi HS trên trình bày kết quả. GV nhận xét và chốt ý - Sản phẩm dự kiến: HS nắm được + Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc,chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa Thực dân- Đế quốc, đất nước được thống nhất. + Mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất ,đi lên chủ nghĩa xã hội. + Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới , cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc. Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Giúp HS chuẩn hóa kiến thức,khắc sâu kiến thức qua hệ thống câu hỏi bài tập. Nội dung: GV treo bảng thống kê Cách thức tiến hành: + GV giao nhiệm vụ. HS lập bảng niên biểu thống kê các sự kiện tiêu biểu trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 theo mẫu + HS dực vào sgk và kiến thức đã học để hoàn thành bảng + HS báo cáo kết quả và GV nhận xét, chốt ý. Sản phẩm dự kiến: Chiến dịch Thời gian Sự kiện tiêu biểu Chiến dịch Tây Nguyên (4- 3 đến ngày 24- 3) 4 - 3 - 1975 Ta đánh nghi binh ở KonTum và Playku. 10 - 3 - 1975 Ta giành thắng lợi ở Buôn Mê Thuột 12 - 3 - 1975 Địch phản công chiếm lại Buôn Mê Thuột nhưng không thành. 24 - 3 - 1975 Tây Nguyên được giải phóng với 60 vạn dân Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (từ ngày 21 - 3 đến ngày 29 - 3) 21 - 3 - 1975 Quân ta đánh thẳng vào căn cứ địch 25- 3 -1975 Quân ta tiến công thẳng vào cố đô Huế 26- 3 -1975 Giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên 29 - 3 - 1975 Giải phóng toàn bộ Đà Nẵng Chiến dịch Hồ Chí Minh ( từ ngày 26 - 4 đến ngày 30 - 4) 26 - 4 - 1975 Quân ta được lệnh nổ sung mở đầu chiến dịch 30 - 4 -1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng và vận dụng kiến thức Nội dung: GV cho HS sưu tầm PTL về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Cách thức tiến hành: + GV giao nhiệm vụ bằng câu hỏi: Sưu tầm PTL về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 và tìm hiểu các phong trào phản chiến của người Mỹ đối với cuộc chiến tranh Việt Nam. Em có suy nghĩ gì qua các phong trào phản chiến đó? GV gợi ý: phong trào của học sinh sinh viên; phong trào phản chiến của người dân Mỹ, của lính Mỹ, + HS tiến hành sưu tầm PTL kết hợp với hiểu biết của bản thân đề hoàn thành yêu cầu + HS tiến hành báo cáo. GV nhận xét ,chốt ý. Hoạt động tìm tòi,mở rộng. Mục tiêu: Tăng cường cho HS ý thức tìm hiểu ,ứng dụng kiến thức, ý thức và năng lực nghiên cứu, sáng tạo. Nội dung và cách thức tiến hành : + GV cho HS về đọc Sgk, tài liệu tham khảo, sưu tầm tranh ảnh, phim tài liệuvề nội dung liên quan bài học + HS tiến hành thực hiện để hoàn thành yêu cầu của GV Sản phẩm dự kiến : là những tư liệu sưu tầm, phim tài liệu PHỤ LỤC 5 Bài kiểm tra thường xuyên Họ và Tên:..Lớp: Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1: Bộ chính trị đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào? A. Cuối năm 1975 C. Trong hai năm 1975 và 1976 B. Đầu năm 1976 D. Cuối năm 1976 Câu 2: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở A. Buôn Mê Thuột C. Plâyku B. KonTum D. Cheo Reo Câu 3. Quyết định của Chính quyền Sài Gòn sau khi mất thị xã Buôn Mê Thuột là A. Quyết tâm cố thủ Tây Nguyên. B. Chấp nhận từ bỏ Buôn Mê Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên. C. Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ ở vùng Duyên hải miền Trung. D. Tăng thêm viện binh và phương tiện chiến tranh cho Tây Nguyên. Câu 4. Chiến thắng Huế-Đà Nẵng có ý nghĩa A. khiến chính quyền Sài Gòn hoang mang tuyệt vọng, không đủ sức gây chiến tranh. B. đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo. C. chuyển cuộc đấu tranh từ tiến cong thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. D. báo hiệu sự thất bại hoàn toàn chính sách thực dân mới của Mĩ Câu 5. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là A. “Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”. C. “Đánh nhanh, thắng nhanh”. B. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. D. “Cơ động, linh hoạt”. Câu 6: Cánh quân tiến vào Dinh Độc Lập đầu tiên là A. Quân đoàn 1. C. Quân đoàn 2. B. Quân đoàn 3. D. Đoàn 232. Câu 7.Sau chiến thắng Tây Nguyên, ngày 25/3/1975, Trungươngđã họp và ra nghịquyếtkhẳng định: "Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ..". A. Trước mùađông 1975. B. Trước mùa khô 1975. C. Trước mùa thu 1975. D. Trước mùa mưa 1975. Câu 8. Hội nghị Bộ Chính trị (10/1974)đềra kếhoạch giải phóng miền Nam trong thời gian A. hai năm (1974-1975). B. trước mùa mưa năm 1975. C. trước mùa mưa năm 1976. D. hai năm (1975-1976). Câu 9. Ý nào dướiđây không phải là nguyên nhân chung góp phần vào thắng lợi của cáchmạng Việt Nam trong giai đoạn 1945-1975? A. Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc. B.Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. C. Miền Bắc không ngừng lớn mạnh, hoàn thành xuất sắc vai trò hậu phương. D. Truyền thống đoàn kết dân tộc thông qua các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất Câu 10.Phương pháp và hình thức tiến hành Chiến dịch HồChí Minh là A. kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng. B.tiến công của lực lượng quân sự vũ trang. C. kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn. D.kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với đấu tranh ngoại giao. Câu 11. Mục tiêu của Chiến dịch HồChí Minh là A. nhằm vào mục tiêu quân sự. B. nhằm vào cơquanđầu não của kẻthù. C. nhằm vào mục tiêu chính trị.D. nhằm vào nơiđịch bốphòng sơhở. Câu 12. Điều kiện thuận lợiđểcuối năm l974-đầu năm 1975 BộChính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là A. so sánh lực lượngởmiền Nam thayđổi có lợi cho cách mạng. B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. D. Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn. Câu 13. Một trong nhữngđiểm khác nhau giữa chiến dịch HồChí Minh (1975) với chiến dịchĐiện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về A. quyết tâm giành thắng lợi. B. địa bàn mởchiến dịch. C. kết cục quân sự. D. sựhuyđộng lực lượngđến mức cao nhất. Câu 14. Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là A. Chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến dịch Huế. C. Chiến dịchHồChí Minh. D. Chiến dịchĐà Nẵng. Câu 15. Một trong nhữngđiểm khác nhau giữa chiến dịch HồChí Minh (1975) với chiến dịchĐiện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về A. sựhuyđộng cao nhất lực lượng. B. kết cục quân sự. C. mục tiêu tiến công. D. quyết tâm giành thắng lợi. Câu 16. Đểtiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” chính quyền Sài gòn và Mỹ đã cónhững hành động như A. tiến hành chiến tranh tổng lực. B. ra sức chiếmđất, giành dân. C. sửdụng quânđộiđồng minh. D. sửdụng quânđội Mỹlàm nòng cốt. Câu 17. Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, 30 năm chiến tranh giảiphóng dân tộc và bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B. thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. C. chiến thắng" Điện Biên Phủ trên không". D. Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam. Câu 18. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 mởra kỉnguyên mới của lịchsử dân tộc là A. kỉnguyên nhân dân laođộng nắm chính quyền, làm chủ đất nước. B. kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. C. kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội D. kỉ nguyên giải phóng dân tộc, miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 19. Thời cơtrong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 khác với thời cơtrong cáchmạng tháng Tám năm 1945 là A. không có đồng minh ủng hộ. B. không tranh thủ đượcđiều kiện thuận lợi quốc tế. C. không có lực lượng chính trịcủa quần chúng. D. tựtạo lực, tạo thếvà tạo thời cơ. Câu 20 . Tây Nguyên là mộtđịa bàn chiến lược hết sức quan trọng, nhưng tại saođịch lại chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng có nhiều sơ hở? A. Do lực lượng không đủ bố trí toàn miền Nam. B. Do nhận định sai hướng tiến công của quân dân ta. C. Do bất ngờ, chưa kịp chuẩn bị. D. Do chủ quan cho rằng Tây Nguyên là một pháo đài không thể công phá. PHỤ LỤC 6 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG GIỜ HỌC THỰC NGHIỆM
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_su_dung_phim_tai_lieu_nham_phat_trien.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương I.pdf

