Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử lớp 12 ở trường THPT Lê Hồng Phong

Bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có vị trí, chức năng và nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ. Nhưng hiện nay học sinh lại chưa chú trọng học môn này. Tình trạng đó do nhiều nguyên nhân gây nên. Nhưng phải thừa nhận một nguyên nhân rất quan trọng là do kết quả, chất lượng giảng dạy của chính những giáo viên dạy lịch sử hiện nay, đặc biệt là việc duy trì kiểu dạy truyền thống “thầy đọc, trò chép”, nhồi nhét kiến thức, học sinh thụ động trong tiếp thu kiến thức.

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới dạy học môn Lịch sử luôn được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Nhiều phương pháp, biện pháp mới liên tục được đưa ra dù có khác nhau nhưng đều thống nhất khẳng định vai trò của người học không phải là những bình chứa thụ động mà là những chủ thể nhận thức tích cực trong quá trình học tập. Như vậy, dạy sử là dạy cách tư duy, dạy cách đi tìm và tự chiếm lĩnh lấy kiến thức. Đó là một định hướng giáo dục quan trọng hiện nay.

Trong dạy học nói chung và dạy học Lịch sử nói riêng có nhiều đồ dùng trực quan với các cách sử dụng khác nhau, nhưng đều có tác dụng nâng cao hiệu quả bài học. Sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử là một phương pháp trực quan nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những hình học đơn giản, diễn tả tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị, một vấn đề lịch sử, mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử… giúp cho học sinh ghi nhớ và hiểu bài một cách nhanh chóng .

doc 20 trang SKKN Lịch Sử 11/11/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử lớp 12 ở trường THPT Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử lớp 12 ở trường THPT Lê Hồng Phong

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử lớp 12 ở trường THPT Lê Hồng Phong
G SỐNG HÒA BÌNH, NHẤT TRÍ 5 NƯỚC LỚN
KHÔNG CAN THIỆP CÔNG VIỆC NỘI BỘ
VAI TRÒ
DUY TRÌ HÒA BÌNH, AN NINH
GIÚP ĐỠ CÁC DÂN TỘC
THÚC ĐẨY QUAN HỆ HỮU NGHỊ, HỢP TÁC
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, XUNG ĐỘT
H.2. Sơ đồ Về tổ chức Liên Hợp Quốc
Trong ôn tập chương hoặc ôn một giai đoạn lịch sử, thì việc sử dụng sơ đồ là rất cần thiết, vì chỉ có dùng sơ đồ thì học sinh mới củng cố được kiến thức cơ bản, giúp học sinh hiểu sâu sắc một cách có hệ thống.
Ví dụ Bài 11: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000), đây là phần tổng hợp toàn bộ lịch sử thế giới hiện đại lớp 12, giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh xác định những kiến thức cơ bản. Để học sinh hệ thống được kiến thức, giáo viên phải thống kê kiến thức bằng sơ đồ qua từng bài, từng chương.
2. Khi dạy Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
Mục I. 3. Những chuyển biến về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
 Trước khi khai thác nội dung của mục này, giáo viên phát cho mỗi bàn một sơ đồ để trống. Tiếp theo, gọi một học sinh đọc các nội dung trong SGK, sau đó giáo viên hướng dẫn các em điền các thông tin vào sơ đồ: Các ô còn để trống và được mã hóa bằng số (1), (2)...thể hiện thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp. Ô có đường kẻ đậm là ô có nội dung quan trọng nhất.
 Cuối cùng, gọi đại diện các nhóm trả lời và nhận xét. Có thể, giáo viên vẽ sơ đồ lên bảng, rồi gọi hai hoặc ba học sinh lên điền các thông tin. Giáo viên bổ sung và nhận xét.
Về kinh tế:
Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần thứ hai
Công nghiệp
- Coi trọng khai thác mỏ và một số ngành chế biến
Giao thông vận tải
- được phát triển nhất là các đô thị
Thương nghiệp
- giao lưu nội địa được đẩy mạnh hơn
Nông nghiệp
- Thu hút vốn nhiều nhất, chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su
Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần thứ hai
Tác động: 
Kinh tế TBCN tồn tại bên cạnh PTSXPK
Cơ cấu kinh tế mất cân đối, phụ thuộc vào TB Pháp
Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần thứ hai
Về xã hội: 
Tư sản
+ TS mại bản: quyền lợi gắn với ĐQ nên câu kết chặt chẽ với chúng
+ TS dân tộc: có khuynh hướng dân tộc dân chủ.
Tiểu tư sản
hs, sv, trí thức, nhạy bén, số lượng tăng nhanh, có tinh thần dân tộc
Địa chủ
tiếp tục phân hóa, 1bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia phong trào DT, DC chống P, còn bộ phận phản động tay sai
Nông dân
bị đế quốc, pk tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa nên căm thù ĐQ, PK => lực lượng cách mạng to lớn
Công nhân
bị nhiều tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân , có tinh thần yêu nước mạnh mẽlà giai cấp lãnh đạo CM
Từ sơ đồ trên hs rút ra mâu thuẫn của xã hội Việt Nam: 2 mẫu thuẫn cơ bản: 
Mâu thuẫn dân tộc ( toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp) và mâu thuẫn giai cấp ( giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến), trong đó mâu thuẫn dân tộc là bao trùm nhất, chi phối mọi mặt của đời sống xã hội.
3. Khi dạy Bài 13. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930 ) Sử dụng sơ đồ (trang 12)
Mục II: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
 Giáo viên cũng thực hiện theo tuần tự như ở phần 1.1. Nhấn mạnh: Dưới tác động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, phong trào dân tộc dân chủ ngày càng phát triển mạnh mẽ. Thực tế này đòi hỏi, VNCMTN phải “lột xác”, tức là phải thành lập một đảng vô sản để lãnh đạo quần chúng. Nhưng, chỉ có một số hội viên của VNCMTN nhận thức được yêu cầu này. Từ đó làm cho VCMTN bị phân liệt.
 Ảnh hưởng ngày càng lớn của VNCMTN làm cho đảng Tân Việt bị phân hóa.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ để thể hiện nội dung của mục 1 và 2. Từ đó học sinh sẽ dễ nắm kiến thức về quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng như nội dung và ý nghĩa của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
4. Khi dạy Bài 16. Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám(1939-1945), 
Mục II : Hội nghị BCHTW Đảng CS Đông Dương tháng 11 năm 1939, sủ dụng sơ đồ: Hội nghị BCH TƯ Đảng cộng sản Đông Dương ( trang 13)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thể hiện những kiến thức cơ bản trên khung sơ đồ. Giáo viên đặt câu hỏi: Điểm khác cơ bản của Hội nghị này với Hội nghị BCHTW Đảng tháng 7 năm 1936?. 
GV giải thích: Hội nghị tháng 7/1936, đề ra mục tiêu đấu tranh trước mắt là đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình ( tạm gác độc lập dân tộc). Con đến Hội nghị này, mục tiêu đấu tranh là đòi độc lập dân tộc ( tạm gác nhiệm vụ dân chủ) 
5. Để dạy Mục 3: Hội nghị BCHTW Đảng CS Đông Dương tháng 5 năm 1941, sử dụng sơ đồ: Hội nghị BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ VIII (5/1941) ( trang 14)
 Qua Hội nghị này, giáo viên giúp học sinh nhận biết được tầm quan trọng của Hội nghị: Đây là Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì, những tư tưởng của Người đã bắt đầu được thể hiện. Đó là: Nhiệm vụ giải phóng dân tộc và vấn đề dân tộc. Hội nghị khẳng đinh: “ Trong lúc này, nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn phải chịu kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”. 
 Vấn đề dân tộc được thể hiện: Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh( Việt Minh) thay Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. 
6. Để dạy Bài 17: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946” Sử dụng sơ đồ ( trang 15, 16, 17)
 Đây là bài có nhiều nội dung, vì vậy việc sử dụng sơ đồ là rất cần thiết. Giáo viên hướng dẫn học sinh tập trung vào cá phần trọng tâm để phân tích. Đây là khoảng thời gian nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ gặp vô vàn khó khăn và thử thách. Nền độc lập vừa mới giành được đứng trước nguy cơ mất còn. Đây cũng là giai đoạn thể hiện bản lĩnh chính trị, tài ngoại giao của Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tại sơ đồ trang 14, ô (1) kẻ đậm thể hiện nội dung quan trọng nhất: Mặc dù ta không yêu cầu được Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam, nhưng chúng ta đã buộc chúng phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
 SỰ XUẤT HIỆN 3 TỔ CHỨC CỘNG SẢN NĂM 1929 VÀ ĐẢNG CS VIỆT NAM RA ĐỜI
TÂN VIỆT CM ĐẢNG
(1925)
Hội VNCMTN
(6/ 1925)
	 Một bộ phận gia nhập 
 Phân liệt
Đông Dương CS liên đoàn (9/1929)
Đông Dương CS đảng (6/1929)
An Nam CS đảng (8/1929)
	3/2/1930	
Đảng Cộng sản Việt Nam
(3/2/1930)
 3/2/1930 24/2/1930	
Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930
Vị trí CMVN
Vai trò lãnh đạo
Lực lượng chiến lược CMVN
Nhiệm vụ chiến lược CMVN
Đường lối chiến lược CMVN
CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới
Giai cấp công nhân mà đội tiên phong là ĐCSVN
CMTSDQ -> CMXHCN -> CNCS
Đánh đổ ĐQ Pháp, PK tay sai và TS phản động giành độc lập, tự do...
công nhân, nông dân, trí thức, TTS. Còn phú nông, TS dân tộc, trung ,tiểu địa chủ.thì lợi dụng hoặc trung lập.
 →Ý nghĩa của Cương lĩnh: Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo. Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của CL.
HỘI NGHỊ BCHTW ĐẢNG CS ĐÔNG DƯƠNG THÁNG 11/1939
Địa điểm: Bà Điểm-Hóc Môn-Gia Định
Người chủ trì: TBT Nguyễn Văn Cừ
Nội dung
Mục tiêu đấu tranh
Khẩu hiệu đấu tranh
Nhiệm vụ
Phương pháp đấu tranh
Hình thức mặt trận
MTDTTN phản đế Đông Dương
.Chính trị kết hợp vũ trang. Hoạt động bí mật, bất hợp pháp
đưa ra khẩu hiệu thành lập chính phủ DCCH.
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ và địa chủ phản bội quyền lợi của dân tộc, chống tô cao, lãi nặng
. đánh đổ chính quyền của ĐQ và tay sai 
đánh đổ ĐQ và tay sai làm cho Đ.D hoàn toàn độc lập.
Ý nghĩa của Hội nghị: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào một thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.
Địa điểm: Pác Bó – Cao Bằng
Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc
HỘI NGHỊ BCHTW ĐẢNG CS ĐÔNG DƯƠNG LẦN VIII (5/1941)
Nội dung
Nhiệm vụ
Hình thái của cuộc khởi nghĩa
Hình thức mặt trận
Khẩu hiệu đấu tranh
.Mặt trận Việt Minh
Khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.
thành lập CPVNDCCH
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, lruộng công, thành lập CPVNDCCH
giải phóng dân tộc là nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam
Ý nghĩa của Hội nghị: hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hng BCHTƯ 11-1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một là độc lập dân tộc.
Khó khăn
Thuận lợi
 NƯỚC VIỆT NAM DCCH
Phe XHCN lớn mạnh, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao
Quân sự
Chính trị
Văn hóa
Tài chính
Nhân dân đoàn kết, phấn khởi tin tưởng vào chế độ
Có đảng lãnh đạo đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh
Kinh tế
90% dân số không biết chữ
Nạn đói vẫn chưa được khắc phục, nhiều nhà máy vẫn trong tay Pháp..
Chính quyền mới thành lập, còn non yếu.
lực lượng vũ trang còn non yếu.
Ngân sách nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương
Từ vĩ tuyến 16 trở vào nam,hơn 1vạn quân Anh vào giúp Pháp xl VNv
Từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc, kéo theo sau là phản động đang tìm cách cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được
 Nhà nước VNDCCH non trẻ bị đặt trong tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”.
NHỮNG BIỆN PHÁP CỦA ĐẢNG 
VÀ CHÍNH PHỦ
Đối nội
Đối ngoại
Giệt giặc đói
Củng cố CQ
Giệt giặc dốt
Tài chính
Đối với quân Pháp
Đối với quân THDQ và tay sai
“Quỹ Độc lập”, “Tuần lễ vàng”.
- Kết quả: thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng 40 triệu đồng vào quỹ “Đảm phụ Quốc phòng” 
- Ngày 23/11/1946, lưu hành Việt Nam
 Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để chống “ giặc dốt” và kêu gọi nhân dân trong cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
tổ chức quyên góp, phát huy tinh thần “ lá lành đùm lá rách”, “nhường cơm sẻ áo”, “tăng gia sản xuất”,
Ngày 6/1/1946, Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội , 333 đại biểu trúng cử vào quốc hội và sau đó là bầu hội đồng nhân dân ở các địa phương. 
Sau 6/3
Trước 6/3
Chính trị
Kinh tế
Hòa với Pháp để đuổi THDQ về nước, loại bớt kẻ thù
Đánh Pháp ở Miền Nam, hòa với THDQ ở Miền Bắc
Nhường cho tay sai Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hhội và 4 ghế bộ trưởng 
cung cấp một phần lương thực, tiêu tiền Trung Quốc...
Việt Nam đứng trước 2 sự lựa chọn
(GV phân tích tình huống)
Hiệp ước Hoa – Pháp
(28/2/1946) 
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến việc ký Hiệp định sơ bộ
Hòa
Đánh
HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ 6.3.1946
Nội dung
(3) - Hai beân ngöøng xung ñoät ôû mieàn Nam, taïo thuaän lôïi ñi ñeán ñaøm phaùn chính thöùc . 
(2)
- Chính phuû Vieät Nam thoûa thuaän cho 15.000 quaân Phaùp giaûi giaùp quaân Nhaät ôû mieàn Baéc
(1)
- Phaùp coâng nhaän nöôùc Vieät Nam laø quoác gia töï do, coù Chính phuû, nghò vieän, quaân ñoäi, taøi chính rieâng vaø laø thaønh vieân cuûa Lieân bang Ñoâng Döông trong khoái Lieân hieäp Phaùp . 
. YÙ nghóa : 
- Ta traùnh ñöôïc vieäc phaûi ñöông ñaàu cuøng luùc vôùi nhieàu keû thuø, ñaåy ñöôïc 20 vaïn quaân Trung Hoa Quoác daân ñaûng vaø tay sai ra khoûi nöôùc ta. 
- Coù theâm thôøi gian hoøa bình ñeå cuûng coá, chuaån bò moïi maët cho khaùng chieán laâu daøi choáng Phaùp. 
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Khi thực hiện dạy học bằng sơ đồ lịch sử, tôi nhận thấy tiết học đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều so với cách dạy truyền thống là đọc chép hoặc một tiết dạy chỉ sử dụng bằng bài giảng điện tử cho học sinh nhìn chép.
Sử dụng sơ đồ trong giờ dạy lịch sử sẽ bắt buộc tất cả 100% học sinh đều phải động não, sáng tạo và chỉ trong một tờ giấy các em có thể trình bày nội dung của bài học. Học sinh sẽ tự khám phá và khi tạo được một tác phẩm đẹp, ý tưởng hoàn chỉnh được giáo viên và các bạn ngợi khen sẽ phấn khởi rất nhiều.
Các em khác cũng sẽ cố gắng tự hoàn thiện mình và mỗi học sinh có một tính cách, một ý tưởng rất khác nhau khi trình bày sơ đồ của mình nhưng điều quan động là các em biết cách tự ghi chép đầy đủ nội dung bài học để học ở nhà có thể trình bày trước tập thể lớp và ghi nhớ lâu kiến thức bài học.
100% học sinh các lớp tôi dạy đều biết cách thực hiện vẽ sơ đồ môn lịch sử. Đặc biệt học sinh lớp 12 khi học nếu tự tay mình thiết lập sơ đồ, các em có thể tự ôn tập thi thuận lợi hơn. Để đánh giá chất lượng thực, sau khi dạy xong bài 17: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946. Tôi cho học sinh làm bài kiểm tra viết ở 2 lớp: 12 C2( sĩ số 40) dạy bằng giáo án Powe point, kết quả đạt được: 
Từ 8 - 10 điểm
Từ 5 – 7,5 điểm
Từ 3,5 – 4,5 điểm
Từ 0 – 3,0 điểm
3 HS chiếm 7,5%
23HS chiếm 57,5%
10HS chiếm 25%
4HS chiếm 10%

Khi dạy học bằng sơ đồ lịch sử ở lớp 12 C4 ( sĩ số 40, mặt bằng chất lượng hai lớp bằng nhau) nhưng kết quả làm bài có sự thay đổi rõ rệt:
Từ 8 - 10 điểm
Từ 5 – 7,5 điểm
Từ 3,5 – 4,5 điểm
Từ 0 – 3,0 điểm
10HS chiếm 25%
27HS chiếm 67,5%
3HS chiếm 7,5%
0HS chiếm 0%

3. Kết luận, kiến nghị.
a. Kết luận
Sử dụng thành thạo và hiệu quả sơ đồ lịch sử trong dạy học sẽ mang lại nhiều kết quả tốt và đáng khích lệ trong phương thức học tập của học sinh và phương pháp giảng dạy của giáo viên. 
Học sinh sẽ học được phương pháp học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy. Giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng, và quan trọng nhất sẽ giúp học sinh nắm được kiến thức thông qua một “sơ đồ” thể hiện các liên kết chặt chẽ của tri thức.
Sử dụng sơ đồ lịch sử trong dạy học bước đầu tạo một không khí sôi nổi, hào hứng của cả thầy và trò trong các hoạt động dạy học của nhà trường, là một trong những nội dung quan trọng của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang đẩy mạnh triển khai.
Sơ đồ lịch sử là công cụ có tính khả thi cao vì có thể vận dụng được với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà trường hiện nay. Có thể thiết kế sơ đồ trên giấy, bìa, bảng phụ, bằng cách sử dụng bút chì màu, phấn, tẩy. Với trường có điều kiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tốt có thể cài vào máy tính phần mềm vẽ sơ đồ cho giáo viên và học sinh sử dụng.
Việc vận dụng sơ đồ lịch sử trong dạy học ở trường THPT sẽ dần dần hình thành cho học sinh tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học. Sử dụng sơ đồ lịch sử kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác như vấn đáp gợi mở, thuyết trình, xem phim minh họa có tính khả thi cao góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là đối với chương trình đổi mới thi cử hiện nay.
b. Kiến nghị 
- Các giáo viên cần được tập huấn về dạy học theo sơ đồ lịch sử
- Nhà trường cần hỗ trợ về cơ sở vật chất cho việc dạy học: mua đĩa CD, tài liệu tham khảo, hệ thống máy tính, máy chiếu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Chuẩn kiến thức kỹ năng môn Lịch sử-NXB giáo dục
2.Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông. NXB Giáo dục 7/2007.
3.Lịch sử Việt Nam đại cương, tập III, NXB Giáo dục năm 1998.
4.Sách giáo khoa lịch sử lớp 12- NXB giáo dục
5.Sách giáo viên-Lịch sử lớp 12- NXB giáo dục
6.Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Lịch sử (lớp 10,11,12)- NXB giáo dục 2007.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 05 năm 2018 
 CAM KẾT KHÔNG COPY.
 Nguyễn Thị Thu Hà

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_so_do_trong_day_hoc_lich_su_lo.doc