Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng tài liệu lịch sử địa phương Bình Định trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
1. Lý do chọn đề tài
Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
Không phải ngẫu nhiên mà lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhắn nhủ với các thế hệ con cháu người Việt Nam như thế. Bởi, Người đã nhận thấy tầm quan trọng của lịch sử trong việc giáo dục, bồi dưỡng tâm hồn cho mỗi con người. Lịch sử đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, là công cụ giáo dục tình cảm, đạo đức, phẩm chất cho mỗi con người chúng ta. Đó là giáo dục lòng yêu nước, trung thành với dân tộc, với cách mạng, với Đảng… là việc noi gương người xưa để hành động trong ngày hôm nay.
Mỗi sự kiện lịch sử luôn gắn với thời gian và không gian nhất định. Dù rằng các sự kiện đó có tính chất, quy mô và mức độ ảnh hưởng khác nhau. Nó chứng tỏ sự phát triển hợp quy luật của mỗi địa phương trong sự phát triển chung của cả nước. Mỗi sự kiện lịch sử luôn diễn ra ở một địa phương nhất định và là một bộ phận hợp thành làm phong phú cho lịch sử dân tộc, là cơ sở cho việc hình thành và cụ thể hóa một số nội dung cơ bản của lịch sử dân tộc. Do đó, lịch sử địa phương và lịch sử dân tộc luôn có mối quan hệ gắn bó với nhau, không thể tách rời nhau, bổ sung cho nhau để làm cho bức tranh cuộc sống sinh động, phong phú và hấp dẫn hơn. Lịch sử dân tộc được hình thành trên nền tảng khối lượng tri thức lịch sử địa phương đã được khái quát, tổng hợp ở mức độ cao.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng tài liệu lịch sử địa phương Bình Định trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975
nh phố Quy Nhơn (1930 - 1975), Xí nghiệp In Bình Định. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 – 1965) (tiết 36) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chế độ Mĩ - Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959), đấu tranh đòi hòa bình của các tầng lớp nhân dân, phong trào “Đồng khởi”, sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. - Những sự kiện chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) khẳng định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, phân tích được ý nghĩa của sự kiện này. - Nêu được những thành tựu chính về chính trị, kinh tế, văn hóa của nhân dân miền Bắc trong kế hoạch 5 năm (1961 - 19650): công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, y tế, giáo dục. 2. Kỹ năng - Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm: “Cách mạng dân chủ nhân dân”, “Cách mạng xã hội chủ nghĩa”. 3. Thái độ - Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc - Nam. Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bản đồ Phong trào “Đồng khởi”. - Ảnh Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng. - Ảnh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng. - Lược đồ tỉnh Bình Định và lược đồ huyện Vĩnh Thạnh. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc và tìm hiểu trước bài mới theo hướng dẫn của giáo viên. - HS tìm hiểu trước về tình hình tỉnh Bình Định và Phù Cát sau Hiệp định Giơnevơ, cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (năm 1959) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tình hình lớp (1’) Nắm sĩ số lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ (5’) 3. Giảng bài mới - Giới thiệu bài mới (1’) Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ đã thực hiện mưu đồ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới. Vì vậy, ngay sau Hiệp định Giơnevơ nhân dân miền Nam phải tiến hành cuộc đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn phát triển lực lượng cách mạng; còn nhân dân miền Bắc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất bước đầu của CNXH. Để hiểu rõ vấn đề đó các em tiếp tục tìm hiểu phần III và IV của bài 21. Tiến trình bài dạy: (38’) TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 2’ Hoạt động 1 - GV hướng dẫn học sinh đọc SGK Hoạt động 1 Cá nhân III - Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 - 1960) 1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 - 1959) 13’ Hoạt động 2 - GV hỏi: Nguyên nhân và điều kiện dẫn tới phong trào “Đồng khởi” ? (Y, TB) - GV lồng ghép tài liệu lịch sử địa phương. - GV hỏi: Tình hình tỉnh Bình Định và Phù Cát sau Hiệp định Giơnevơ như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung: Trong kháng chiến chống Pháp, Bình Định là tỉnh nằm trong vùng tự do Liên khu V, được sống tự do, dân chủ, hưởng thành quả mà cách mạng đem lại nhưng sau Hiệp định Giơnevơ, Bình Định nằm trong vùng tập kết 300 ngày, sau đó dưới quyền kiểm soát của đối phương. Tình hình có nhiều thay đổi, gây khó khăn lớn cho cách mạng Bình Định nói chung và Phù Cát nói riêng. Mĩ hất cẳng Pháp, lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thi hành chính sách “tố cộng, diệt cộng”, thực hiện luật 10/59 gây tổn thất lớn cho phong trào cách mạng nói chung. - GV kể cho học sinh nghe một vài ví dụ như: bắt đồng chí Võ Cường (Cát Chánh) cột dây siết chặt đầu, gọi là “tra vòng kim cô” đến lòi tròng mắt; chị Lê Thị Thể (Cát Hiệp), cụ Võ Mai (Cát Hanh) bị chôn sống - GV đọc cho học sinh nghe một vài câu thơ tố cáo tội ác của Mĩ và tay sai. Đau thương Đá Bàn, Phương Mới Xót xa Thác Đá, Gò Vàng Hội Vân mổ bụng, moi gan Cát Minh dây thép xâu lòng bàn tay Thù này nhớ mãi không quên (Giáo viên miêu tả ngắn gọn sự kiện diễn ra tại các địa danh) - GV yêu cầu hs trình bày về cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh. - GV trình bày lại diễn biến trên lược đồ. + Nguyên nhân: do chính sách “tố cộng, diệt cộng” của Mĩ và tay sai đã làm cho mâu thuẫn giữa đồng bào Ba nar Vĩnh Thạnh với kẻ thù ngày càng sâu sắc. Nguyên nhân trực tiếp là do tên quận trưởng Vĩnh Thạnh - Thái Quới bắt “đại diện” hai xã Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo phải đưa toàn bộ dân và tài sản xuống khu “định cư” ở quận lỵ, mở đầu cho “năm hướng về thượng du” của Vĩnh Thạnh. - Diễn biến: Trước tình hình đó, ngày 6 - 2 - 1959, Ban cán sự quần chúng hai xã Vĩnh Hiệp và Vĩnh Hảo cùng một số già làng họp quyết định: lập tức huy động nhân dân hai xã dời ngay vào làng bí mật, trước khi địch đưa quân lên từng làng cưỡng bức dồn dân. Ngày 6 - 2 - 1959 được xem là ngày nhân dân 12 làng (xã Vĩnh Hiệp và Vĩnh Hảo) đồng loạt đứng lên khởi nghĩa từng phần, đưa phong trào cách mạng Vĩnh Thạnh bước sang thời kỳ mới. Ngày 9 - 2 - 1959, địch cho 1 trung đội bảo an, do On Đinh – tên gián điệp người làng Jơ dri dẫn đường lên khủng bố dân Jơ dri, bị già làng và tự vệ mật của làng phục kích bắn bị thương mấy tên. - Tháng 4 - 1959, nhân dân 16 làng thuộc 3 xã Vĩnh Hảo, Vĩnh Kim và Vĩnh Châu khẩn trương bố phòng chống địch. => Cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh ở Bình Định năm 1959 đã mở đầu cho thời kỳ đấu tranh mới – khởi nghĩa từng phần, quyết liệt đánh trả địch để bảo vệ xóm làng, quê hương. - GV hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa phong trào “Đồng khởi” ? (TB, K) - Giáo viên giới thiệu Hình 62. - Hình thành khái niệm phong trào “Đồng khởi”. - GV chốt lại: Với thắng lợi của “Đồng khởi”, cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công liên tục quân địch. Thời kì ổn định tạm thời của chính quyền Mĩ - Diệm ở miền Nam đã chấm dứt và chuyển sang thời kì khủng hoảng trầm trọng. Nó chứng tỏ chiến lược “Chiến tranh đơn phương” của Mĩ đã hoàn toàn thất bại. - HS (chuẩn bị tìm hiểu bài trước ở nhà), suy nghĩ, trả lời - HS trình bày cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh trên lược đồ. - HS quan sát lược đồ, theo dõi diễn biến cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh - HS theo dõi SGK trả lời 2. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) a) Điều kiện lịch sử - Những năm 1957 -1959, Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng; đề ra Luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật... - Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1 -1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm. b) Diễn biến của phong trào “Đồng khởi” - Ngày 17 - 1 - 1960, “Đồng khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch. - “Đồng khởi” nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên... Đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên. - Thắng lợi của “Đồng khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20 - 12 - 1960. c) Ý nghĩa - Phong trào “Đồng khởi” đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm - Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. 11’ Hoạt động 3 - GV hỏi: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào ? (TB, Y) - GV nhận xét và bổ sung thêm. - Đại hội có 525 đại biểu chính thức, 51 đại biểu dự khuyết. - GV hỏi: Đại hội xác định nhiệm vụ và vai trò, vị trí và mối quan hệ cách mạng 2 miền như thế nào ? (G, K) - GV hỏi: Ý nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đối với cách mạng Việt Nam ? (K, TB) Hoạt động 3 Cá nhân - Hoàn cảnh + Đất nước bị chia cắt làm hai miền + Cách mạng miền Bắc hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN. + Cách mạng miền Nam có bước phát triển mới từ sau phong trào “Đồng khởi” =>Yêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở hai miền trong giai đoạn mới + Đại hội họp từ ngày 5 đến 10 - 9 - 1960 tại Hà Nội. - HS tìm hiểu SGK trả lời: - HS trả lời: Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà. IV - Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) a) Nội dung - Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền; nêu rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa cách mạng hai miền. + Cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. + Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. + Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. - Đại hội thông qua Báo cáo Chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965); bầu Ban chấp hành Trung ương mới b) Ý nghĩa Đại hội Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà. 9’ Hoạt động 4 - GV: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng . - GV hỏi: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất là gì ? (TB) Thảo luận nhóm - GV chia lớp làm 5 nhóm theo đơn vị bàn và thảo luận theo nội dung lập bảng tóm tắt các biện pháp và kết quả đạt được trong thực hiện kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) theo mẫu : Lĩnh vực Kết quả Công nghiệp Nông nghiệp Thương nghiệp GTVT GD, y tế - Nhóm 1: lĩnh vực công nghiệp. - Nhóm 2: lĩnh vực nông nghiệp. - Nhóm 3: lĩnh vực thương nghiệp. - Nhóm 4: lĩnh vực giao thông vận tải. - Nhóm 5: lĩnh vực giáo dục, y tế. - GV hỏi: Những thành tựu mà miền Bắc đạt được có ý nghĩa như thế nào ? (K, TB) - GV: + Đã làm thay đổi bộ mặt miền Bắc. + Nhờ những thành tựu đó mà miền Bắc làm tốt vai trò hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam. Hoạt động 4 Cá nhân Thảo luận - HS trả lời: Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch là phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo XHCN, củng cố tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện đời sống nhân dân. Thảo luận nhóm - HS thảo luận và cử đại diện trinh bày. - HS trả lời: + Đã làm thay đổi bộ mặt miền Bắc + Nhờ những thành tựu đó mà miền Bắc làm tốt vai trò hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam. 2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965) - Ngành công nghiệp, được ưu tiên đầu tư xây dựng. Giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so với năm 1960. - Trong nông nghiệp, thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt năng xuất 5 tấn thóc/ha... - Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải thiện đời sống nhân dân. - Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hàng không được củng cố. Việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn. - Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh. - Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển. - Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến Miền Nam. 4. Dặn dò (1’) - Nắm lại nội dung cơ bản của bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị tiết tiếp theo: + Nêu âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) ở miền Nam . + Nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt ’’ (1961 -1965) và giành thắng lợi như thế nào ? IV. RÚT KINH NGHIỆM ........... ..... ..... Phụ lục 1: Lược đồ tỉnh Bình Định Hình 1. Lược đồ tỉnh Bình Định Nguồn: Phụ lục 2: Lược đồ và hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Vĩnh Thạnh Hình1. Lược đồ huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Nguồn: https://www.google.com Hình 2. Đồng bào Bình Quang huyện Vĩnh Thạnh vận chuyển hàng ra mặt trận phục vụ chiến dịch Xuân 1975. Nguồn: [1] Hình 3. Dân công huyện Vĩnh Thạnh mở đường 19 phục vụ chiến dịch Xuân 1975.Nguồn: [1] Phụ lục 3: Lược đồ và hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Vân Canh Hình 1. Lược đồ huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định Nguồn: https://www.google.com Hình 2. Đồng chí Mang Tân Bí thư Huyện ủy Vân Canh từ năm 1964. Nguồn: [2] Hình 3. Trang phục, nhạc cụ của đồng bào dân tộc thiểu số Nguồn: Bảo tàng Bình Định. Phụ lục 4: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện An Lão Hình 1. Đồng chí Nguyễn Lại Bí thư Huyện ủy An Lão (6/1966 – 12/1967) Nguồn: [3] Hình 2. Đồng bào xã An Hiệp (huyện An Lão) nghe đọc báo trong giờ nghỉ trên công trường mở đường phục vụ chiến dịch Xuân – Hè 1972. Nguồn: [3] Phụ lục 5: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện An Nhơn Hình 1. Tượng đài chứng tích căm thù tại thôn Kim tài (xã Nhơn Phong) nơi bọn lính Nam Triều Tiên tàn sát dã man 37 người, phần lớn là người già và trẻ em (năm 1966) Nguồn: [13] Hình 2. Cây Mít, nơi anh hùng Trần thị Kỷ đã hy sinh. Nguồn: [13] Hình 3. Nơi an nghỉ của 153 liệt sĩ – Sư đoàn 3 Sao Vàng. Nguồn: [13] Hình 4. Cầu Đập Đá bị quân dân An Nhơn đánh sập tháng 6/1972. Nguồn: [13] Phụ lục 7: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Phù Cát Hình 1. Chùa Linh Ẩn (Cát Tài), nơi tổ chức Đại hội MTDTGP huyện 4/1965 Nguồn: [13] Hình 2. Núi Lường Cày (Cát Hanh), nơi diễn ra nhiều trận đánh của chủ lực, bộ đội tỉnh, huyện diệt quân ngụy, Nam Hàn, Nguồn: [12] Phụ lục 8: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Hoài Nhơn Hình 1. Thác Đá – nơi đây địch giết hại 72 cán bộ và đồng bào trong chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” năm 1955. Nguồn: [11] Hình 2. Đồi 10 – nơi diễn ra trận đánh mở màn chiến dịch tiến công và nổi dậy giải phóng khu vực phía Bắc huyện, 1965. Nguồn: [11] Hình 3. Sư đoàn kỵ binh đường không số 1 Mĩ đốt phá xóm làng Hoài Nhơn Nguồn: [11] Hình 4. Xã Tam Quan bị địch đốt phá trơ trụi. Nguồn: [11] Phụ lục 9: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Hoài Ân Hình 1. Đội công tác và du kích xã Ân Hữu tuần tra bảo vệ vùng giải phóng 1965 Nguồn: [10] Hình 2. Chiếm lĩnh giải phóng quận lỵ Hoài Ân trưa 19/4/1972 Nguồn: [10] Phụ lục 10: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Tây Sơn Hình 1. Mộ tập thể những người bị lính Nam Triều Tiên sát hại tháng 2/1966 tại Gò Dài, An Vinh (xã Tây Vinh). Nguồn: [9] Hình 2. Quận đường huyện Bình Khê sau khi giải phóng năm 1975. Nguồn: [9] Phụ lục 11: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân huyện Phù Mỹ Hình 1. Tượng đài chiến thắng Đèo Nhông (Trận Đèo Nhông – Dương Liễu diễn ra ngày 7-8/2/1965) Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/ trận Dương Liễu – Đèo Nhông Hình 2. Núi Mun (Mỹ Tài), nơi bộ đội huyện chốt 32 ngày đêm, chặn đánh 1 Trung đoàn lính ngụy lấn chiếm vùng giải phóng năm 1974. Nguồn: [14] Phụ lục 12: Hình ảnh về cuộc đấu tranh của quân dân thị xã Quy Nhơn Hình 1. Sơ đồ chiến dịch Xuân 1968 ở Quy Nhơn Nguồn: [15, tr.232] Hình 2. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Quy Nhơn Nguồn: [15, tr. 320] Hình 3. Khách sạn Việt Cường (Quy Nhơn) bị bộ đội đặc công đánh sập ngày 12/2/1965. Nguồn: [15, tr.208] Hình 6. Đồng chí Biên Cương Bí thư Thị ủy Quy Nhơn từ năm 1967. Nguồn: [15]
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_su_dung_tai_lieu_lich_su_dia_phuong_bi.docx

