Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế và sử dụng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 - 1975) ở trường THPT

* Lý do chọn đề tài

Dạy học lịch sử ở trường phổ thông là một quá trình sư phạm phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như mục tiêu, nội dung dạy học, phương tiện, hình thức dạy học, phương pháp dạy học, môi trường dạy học, kiểm tra đánh giá… Các yếu tố này không tách rời mà có mối quan hệ chặt chẽ bổ xung cho nhau. Chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông chỉ có thể nâng lên theo hướng tích cực nếu có sự tham gia đồng bộ của các yếu tố trên, một yếu tố lạc hậu sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại và đến chất lượng dạy học.

Kiểm tra, đánh giá là một yếu tố quan trọng có mối quan hệ tương tác phản hồi với các yếu tố khác của quá trình dạy học. Kiểm tra, đánh giá giúp nhìn nhận một cách chính xác hơn trình độ năng lực học tập của học sinh, giúp giáo viên thu được đầy đủ thông tin về kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập, mức độ đạt được hay chưa đạt được của học sinh theo mục tiêu môn học. Đồng thời, kiểm tra, đánh giá cũng góp phần điều chỉnh, hỗ trợ các yếu tố khác của quá trình dạy học, mở đầu một chu trình mới để chuyển hóa quá trình này lên một giai đoạn phát triển cao hơn. Chính vì vậy, muốn đổi mới quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh thì đổi mới kiểm tra, đánh giá là điều quan trọng và cần thiết. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ:“Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”.

docx 104 trang SKKN Lịch Sử 11/11/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế và sử dụng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 - 1975) ở trường THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế và sử dụng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 - 1975) ở trường THPT

Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế và sử dụng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 - 1975) ở trường THPT
 ra? (2 chữ T)
A. Vì Đà Nẵng là địa điểm quan trọng cả ta và địch đều cố nắm giữ.
B. Vì Đà Nẵng là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Vì Đà Nẵng là nơi có nhiều cơ quan đầu não của địch.
D. Vì Đà Nẵng là địa bàn chiến lược nhưng lại bố phòng sơ hở.
Câu 5. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân 1975? (2 chữ H)
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
Câu 6. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước bài học cách mạng nào được Đảng ta chủ chương vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo trong giai đoạn hiện nay? (2 chữ N)
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Không ngừng tăng cường và củng cố khối đại đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.
C. Sự lãnh đạo của Đảng là nhận tố hàng đầu đảm bảo sự thắng lợi của Đảng.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sức mạnh quốc tế.
Các chữ cái nhận được:
O
A
G
T
T
H
H
N
N
 Các chữ cái sau khi sắp xếp:
T
H
O
N
G
N
H
A
T
2. Bài tập về nhà
	Vai trò lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định đến thành công của kháng chiến chống Mĩ cứu nước, trong đó không thể không nhắc đến công lao của Tổng Bí thư Lê Duẩn. Dựa vào hiểu biết của em và những tài liệu được cung cấp hãy lập hồ sơ nhân vật Lê Duẩn theo mẫu sau:
Đánh giá của em về nhân vật:
Những điều em học hỏi được từ nhân vật:
Hình ảnh nhân vật
 Họ và Tên:
Tên thường gọi:
 Quê quán:
(Năm sinh - Năm mất)
Quá trình hoạt động cách mạng:
Phụ lục
1. Hình ảnh chiến dịch Hồ Chí Minh
1. Quân ta đánh chiếm Bộ Tổng tham mưu

2. Quân giải phóng cắm cờ trên Dinh Độc Lập

3. Tổng thống dương văn minh và nội các tuyên bố đầu hàng vô điều kiện

4. Xe tăng ta tiến vào dinh độc lập
Nguồn: 
PHỤ LỤC 4. PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
	Với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 – 1975) ở trường THPT.(qua thực nghiệm tiết 2 là bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)) cô rất mong nhận được sự hợp tác và chia sẻ của các em.
Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời phù hợp nhất với ý kiến của em.
Câu 1. Em thấy giờ học Lịch sử hôm nay như thế nào? Vì sao?
 Rất hứng thú
 Hứng thú
 Bình thường
 Không hứng thú
Vì:
Câu 2. Em có thích những câu hỏi mà giáo viên sử dụng trong bài học hôm nay không? Vì sao?
 Có 
 Không
Vì:
Câu 3: Theo em việc sử dụng kết hợp câu hỏi trắc nghiệm với câu hỏi tự luận trong bài học lịch sử có cần thiết không?
c Cần thiết
c Có hay không cũng được
c Không cần thiết
	Hãy khoanh tròn vào đáp án A,B,C,D trước câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1. Trận đánh mở đầu cho chiến dịch Tây Nguyên là
A. Xuân Lộc.
B. Plâyku
C. Kom Tum.
D. Buôn Ma Thuột
Câu 2. Hãy sắp xếp các chiến dịch sau theo trình tự thời gian?
1. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
2. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
3. Chiến dịch Tây Nguyên.
4. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
A. 1, 3, 2, 4
B. 2, 3, 4, 1
C. 3, 1, 4, 2
D. 2, 1, 3, 4
Câu 3. “Thời cơ đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào? 
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Câu 4. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
Câu 5. Vì sao cuối năm 1974 – đầu năm 1975 Bộ Chính trị họp quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và chính quyền Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
B. So sánh lực lượng thay đổi mau lẹ, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
C. Chính quyền và quân đội Sài Gòn khủng hoảng, suy yếu.
D. So sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng.
Câu 6. Vì sao Bộ Chính trị quết định Tây Nguyên là hướng tấn công chủ yếu năm 1975?
A. Tây Nguyên là một địa bàn quan trọng nhưng bố phòng sơ hở.
B. Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
C. Tây Nguyên là nơi tập trung các cơ quan đầu não của địch.
D. Tây Nguyên là một địa bàn không quan trọng nên địch có nhiều sơ hở.
Câu 7. Tại sao Bộ Chính trị trung ương Đảng lại quyết định mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng trong khi chiến dịch Tây Nguyên đang diễn ra? 
A. Vì Đà Nẵng là địa điểm quan trọng cả ta và địch đều cố nắm giữ.
B. Vì Đà Nẵng là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Vì Đà Nẵng là nơi có nhiều cơ quan đầu não của địch.
D. Vì Đà Nẵng là địa bàn chiến lược nhưng lại bố phòng sơ hở.
Câu 8. Nguyên nhân quyết định nhất đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C. Sự giúp đỡ của các nước XHCN.
D. Tinh thần đoàn kết của 3 nước Đông Dương.
Câu 9: Ý nghĩa quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân ta là gì ?
A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.
D. Cả nước độc lập thống nhất cùng tiến lên xây dựng CNXH.
Câu 10. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước bài học cách mạng nào được Đảng ta chủ chương vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo trong giai đoạn hiện nay? 
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Không ngừng tăng cường và củng cố khối đại đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.
C. Sự lãnh đạo của Đảng là nhận tố hàng đầu đảm bảo sự thắng lợi của Đảng.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sức mạnh quốc tế.
7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến: Qua quá trình giảng dạy tôi đã đưa sáng kiến này vào bài giảng của tôi và tôi nhận thấy hiệu quả mà sáng kiến đem lại rất cao (điển hình là tôi nhận thấy rõ sự hứng thú của học sinh trong quá trình học Lịch sử) và hơn nữa việc áp dụng sáng kiến này hoàn toàn phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh. Vì vậy tôi có thể khẳng định việc áp dụng sáng kiến vào giảng dạy là rất tốt và cần thiết.
8. Những thông tin cần được bảo mật: không có
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
..................................................................................................................................... 
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau:
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:
* Đối với kiểm tra, đánh giá quá trình. Kết quả thực nghiệm dựa trên quan sát HS trong giờ giảng ở hai lớp, bài kiểm tra của học sinh, ý kiến phản hồi của giáo viên sau khi tiết học kết thúc. 
- Trước tiên, qua quan sát học sinh trong giờ giảng ở cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm và qua những nhận xét đánh giá của giáo viên chúng tôi thấy:
+ Ở lớp thực nghiệm: không khí lớp học sôi nổi, học sinh chú ý học tập, hăng hái xây dựng bài, tích cực tham gia các hoạt động giáo viên tổ chức, nhanh chóng hoàn thành tốt bài tập và câu hỏi giáo viên đưa ra trong thời gian ngắn.
+ Ở lớp đối chứng: không khí lớp học tương đối trầm, lớp học còn ồn, học sinh không chú ý học bài, ít giơ tay phát biểu.
Thứ 2, kết quả bài kiểm tra của hai lớp thực nghiệm và đối chứng:
Mức điểm đạt
 Lớp
Đối chứng
Thực nghiệm
Số HS
Tỷ lệ %
Số HS
Tỉ lệ %
Dưới trung bình (< 5)
5
 ≈ 15%
1
≈ 3%
Trung bình ( 5 – 6)
7
≈ 21%
4
≈ 11%
Khá (7 – 8) 
12
≈ 35%
11
≈ 31%
Giỏi (8 – 9)
10
≈ 29%
16
≈ 44%
Xuất sắc (10)
0
0%
4
≈ 11%
Tổng
34
100%
36
100%
Bảng 2.1. Bảng tổng kết kết quả bài kiểm tra sau giờ thực nghiệm và đối chứng của lớp thực nghiệm và đối chứng
Thông qua bảng thống kê chúng ta có thể thấy, ở lớp thực nghiệm kết quả bài kiểm tra cao hơn so với lớp đối chứng. Cụ thể như điểm giỏi và xuất sắc ở lớp thực nghiệm là 55% trong khi ở lớp đối chứng chỉ có 29%, điểm trung bìnhvà dưới trung bình ở lớp thực nghiệm là 14% trong khi ở lớp đối chứng là 36%.
- Thứ 3: Sau giờ học chúng tôi có tiến hành khảo sát ý kiến học sinh đánh giá về giờ học và thu được kết quả như sau:
+ Mức độ hứng thú của học sinh trong giờ học
Lớp
 Mức độ
Rất hứng thú
Hứng thú
Bình thường
Không hứng thú
Đối chứng
≈ 15%
≈ 23%
≈ 53%
≈ 9%
Thực nghiệm
≈ 36%
≈ 47%
≈ 17%
0%
Bảng 2.2. Bảng đánh giá mức độ hứng thú của học sinh ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Mức độ hứng thú này được thể hiện qua biểu đồ sau:
2.1. Biểu đồ so sánh mức độ hứng thứ học tập của học sinh hai lớp thực nghiệm và đối chứng. Tỉ lệ (%)
Qua biểu đồ trên ta có thể nhận thấy học sinh ở lớp thực nghiệm hứng thú học tập hơn hẳn so với học sinh ở lớp đối chứng chứng tỏ câu hỏi mà giáo viên sử dụng trong lớp thực nghiệm mang lại sự hứng thú cho học sinh.
Mức độ cần thiết
Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm
Cần thiết 
≈ 38%
≈ 61%
Có hay không cũng được
≈ 32%
≈ 33%
Không cần thiết
≈ 29%
≈ 6%
Bảng 2.3. Bảng so sánh câu trả lời về mức độ cần thiết khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận của lớp thực nghiệm và đối chứng
Như vậy, hầu như phần lớn HS ở cả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm đều cho rằng cần thiết phải sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với câu hỏi tự luận khi kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, lớp thực nghiệm do được trải nghiệm trực tiếp phương pháp này nên tỉ lệ học sinh chọn cần thiết là lớn nhất. Trong khi đó, lớp đối chứng các đáp án chênh lệch không nhiều.
* Đối với kiểm tra, đánh giá định kì, tổng kết
- Về mặt định lượng: Đề kiểm tra được đánh giá theo mức độ:
+ Đạt mục tiêu của bài kiểm tra là củng cố và nắm vững kiến thức cơ bản của bài, chương, khóa trình học tập.
+ Rèn luyện kĩ năng làm bài, thực hành bộ môn, liên hệ, vận dụng thực tiễn.
- Về mặt định tính: quan sát đánh giá học sinh trong kiểm tra ở các mặt: tinh thần thái độ hứng thú kiểm tra, đánh giá; năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, không khí kiểm tra trên lớp, tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên thực nghiệm
- Thu thập và phân tích kết quả thực nghiệm
	Sau khi thu thập kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, chúng tôi có bảng thống kê sau đây:
Điểm số Lớp
4
5
6
7
8
9
10
Đối chứng
1
5
7
7
8
6
0
Thực nghiệm
0
1
5
9
8
9
4
Bảng 2.4: Thống kê thành tích đạt được của học sinh lớp đối chứng và
lớp thực nghiệm (Đơn vị: Học sinh)
Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi tiến hành xử lí kết quả thực nghiệm theo công thức toán học thống kê sau đây:
+ Tính trung bình cộng: trung bình cộng (ký hiệu X) là tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu được tính theo công thức: 
X = (1)
Trong đó: n là số học sinh tham gia thực nghiệm
 ni là tần số giá trị xi
+ Tính độ lệch chuẩn: độ lệch chuẩn (kí hiệu S) phản ánh sự sai lệch hay độ giao động của các số liệu xung quanh giá trị trung bình cộng. Trong các lớp thực nghiệm, lớp nào có độ lệch chuẩn nhỏ thì kết quả cao hơn.
Để tính được độ lệch chuẩn trước hết phải tính được tham số phương sai (kí hiệu S2 )Công thức có dạng:
 (2)
Còn độ lệch chuẩn S là căn bậc hai của phương sai. Công thức có dạng:
(3)
+ So sánh sự khác biệt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng: chúng tôi sử dụng phép thử Student để kết luận sự khác nhau về kết quả học tập của lớp thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa. Công thức có dạng như sau:
(4)
Trong đó:
 XTN và S2TN là giá trị trung bình và phương sai của lớp thực nghiệm.
XĐC và S2ĐC là giá trị trung bình và phương sai của lớp đối chứng.
n là số học sinh tham gia thực nghiệm.
Dùng bảng Student với α = 0,05 và độ lệch tự do k = 2n – 2 để tìm giới hạn tα tốt hơn. Nếu t > tα thì sự khác nhau đó có ý nghĩa, nếu t < tα thì sự khác nhau đó là không có ý nghĩa.
Trên cơ sở đó, chúng tôi phân tích số liệu thực nghiệm và thu được kết quả như bảng sau:
Bảng 2.5: Các tham số đặc trưng về kết quả đánh giá bài kiểm tra.
Nhóm tham số
Thực nghiệm
Đối chứng
N
36
34
X
7.86
7.0
S
1.33
1.44
T
2.56

Trên cơ sở các tham số đặc trưng trên chúng tôi rút ra nhận xét như sau:
- So sánh điểm trung bình ta thấy: điểm trung bình ở lớp đối chứng là 7.0 thấp hơn so với lớp thực nghiệm là 1,86 điểm. Điều đó chứng tỏ học sinh ở lớp thực nhiệm có điểm bài kiểm tra cao hơn so với học sinh lớp đối chứng.
- So sánh độ lệch chuẩn giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ta thấy: lớp thực nghiệm độ lệch chuẩn thấp hơn so với độ lệch chuẩn của lớp đối chứng điều này chứng tỏ sự phân bố điểm của đề thực nghiệm hợp lí hơn đề đối chứng.
- Tính hệ số t giữa kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng: 
Dùng bảng Student với α = 0,05 và độ lệch tự do k = 2n – 2 thì tα nằm ở giữa hai số 2.00 và 1.89. So sánh t và tα ta thấy t lớn hơn tα điều này chứng tỏ sự khác nhau giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa về phương diện xác suất thống kê.
Thông qua so sánh các số liệu trên cho thấy có sự khác nhau giữa các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng. Điều đó thể hiện rằng việc thiết kế và sử dụng câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh trong kiểm tra, đánh giá định kì tổng kết nếu được thiết kế theo các biện pháp và quy trình chuẩn như chúng tôi đã làm sẽ đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của đề kiểm tra.
Như vậy, những biện pháp thiết kế và sử dụng câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam (1945 – 1975) mà chúng tôi trình bày ở trên đã bước đầu đem lại hiệu quả tích cực trong kiểm tra, đánh giá quá trình và kiểm tra, đánh giá định kì, tổng kết.Việc sử dụng hệ thống những câu hỏi đã được thiết kế một cách khoa học sẽ giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá được các mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh qua đó giúp hình thành năng lực cho người học.	
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
..................................................................................................................................... 
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu:
Số TT
Tên tổ chức/cá nhân
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực
áp dụng sáng kiến
1
Tổ sử
Trường THPT Ngô Gia Tự
Môn Lịch sử lớp 12





......., ngày.....tháng......năm......
Thủ trưởng đơn vị/
Chính quyền địa phương
(Ký tên, đóng dấu)

........, ngày.....tháng......năm......
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 
SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
........, ngày.....tháng......năm......
Tác giả sáng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)
	 	 Nguyễn Thị Phương Loan

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_thiet_ke_va_su_dung_cau_hoi_de_kiem_tr.docx