Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường THPT

Lịch sử cũng như các môn học khác, có vai trò tác động đến con người không chỉ về trí tuệ mà còn cả về tư tưởng, tình cảm. Bên cạnh đó, còn góp phần xây dựng con người phát triển về "Đức - Trí - Thể - Mĩ" ở những mức độ khác nhau. Nếu Văn học giúp học sinh thấy được cái hay, cái đẹp trong thơ ca để càng yêu quý hơn con người, dân tộc Việt Nam thì thông qua Lịch sử ở trường trung học phổ thông nhằm giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, góp phần hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy, hành động và thái độ ứng xử đúng đắn trong cuộc sống xã hội. Bởi “ Bắt nguồn từ một sự thực là trong khoa học Lịch sử có những yếu tố nghệ thuật”.
doc 35 trang SKKN Lịch Sử 29/08/2025 360
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường THPT

Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường THPT
 lớp:
-Hỏi:Tại sao nói từ thế kỉ X – XV là thời kì hình thành văn học dân tộc?
- Học sinh trả lời:
- Giáo viên chốt đáp án: các tác phẩm văn học thời kì này vừa thể hiện tài năng văn học, vừa toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc, đánh dấu sự hình thành của văn học dân tộc.
2. Văn học
* Thời kì đầu văn học mang nặng tư tưởng Phật giáo.
* Từ thời Trần, văn học dân tộc được hình thành:
- Văn học chữ Hán: xuất hiện bài hịch, bài phú nổi tiếng như Nam Quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bạch Đằng Giang Phú (Trương Hán Siêu), Bình Ngô Đại cáo (Nguyễn Trãi)
- Từ thế kỉ XV, văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm cùng phát triển
Tiểu kết: các tác phẩm văn học chữ Hán toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc, đánh dấu sự hình thành của văn học dân tộc.
Hoạt động 1 – Giáo viên
- Từ thế kỉ X – XIV, các công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng khắp nơi. Những chùa nổi tiếng có quy mô lớn và trang trí đẹp là chùa Phật Tích, chùa Dâu, chùa Thầy, chùa Quỳnh Lâm, chùa Keo, chùa Yên Tử, trong đó tiêu biểu nhất là chùa Diên Hựu (chùa Một Cột),
Hoạt động 2 – cá nhân:
Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả chùa Một Cột
Giáo viên tích hợp kiến thức môn Mĩ thuật lớp 6, bài 10, tiết 10 “Sơ lược một số công trình Mỹ thuật thời Lý” để làm rõ sự độc đáo của chùa Một cột.
Chùa được xây dựng gắn liền với sự tích nằm mộng của vua Lý Thái Tông. Nhà vua nằm mộng được Phật Bà quan âm dắt lên đài sen ngự tọa, quân thần cho là điềm gở nên xin vua cho xây dựng một ngôi chùa như bông sen nở trên mặt nước, đặt tên là chùa Diên Hựu với ước nguyện phúc lành dài lâu. 
Chùa được xây dựng năm 1049, gồm ngôi chùa và tòa đài xây giữa hồ vuông. Cả cụm vốn có gọi là chùa Diên Hựu và riêng tòa đài có tên là đài Liên Hoa. Đài này lâu nay quen gọi là “chùa Một Cột”. Người đương thời đã miêu tả: “Giữa hồ dựng lên một cột đá, trên cột đá nở một bông sen ngàn cánh, trên bông sen lại gác một tòa điện, trên điện đặt tượng Phật vàng”
Thực tế, chùa Một Cột đã qua nhiều lần tu sửa, năm 1954, trước khi rút khỏi miền Bắc, thực dân Pháp đã phá hủy Liên Hoa Đài. Sau đó chính phủ ta đã cho xây dựng lại vào năm 1955.
Hoạt động 2 – Cá nhân học sinh:
- Hỏi: Nêu nét đặc sắc trong kiến trúc của chùa Một Cột.
- Học sinh trả lời:
- Giáo viên chốt đáp án: Chùa được đặt trên một trụ bằng đá, giống như hình bông sen vươn thẳng lên trên mặt nước.
Hoạt động 3 – Cá nhân học sinh:
- Hỏi: Ở Vĩnh Phúc có công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu nào được xây dựng thời Lý - Trần?
- Học sinh trả lời
Giáo viên: nêu đáp án, tích hợp kiến thức lịch sử địa phương, kiến thức môn Mĩ thuật lớp 7 chương trình THCS, tiết 2 – bài 2 “Một số công trình mĩ thuật thời Trần (1226 - 1400)”, giới thiệu tháp Bình Sơn thuộc huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc.
Tháp Bình Sơn, còn gọi là Tháp chùa Vĩnh Khánh hay Tháp Then, là một ngôi tháp cổ, tương truyền nguyên thủy có 15 tầng tuy hiện nay chỉ còn lại 11 tầng. Tháp được xây dựng từ thời Trần, nằm ở trong khuôn viên chùa Vĩnh Khánh (chùa Then) thuộc thôn Bình Sơn, thị trấn Tam Sơn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là ngọn tháp tiêu biểu cho kiến trúc chùa tháp thời Lý-Trần ở Việt Nam và là ngọn tháp đất nung đời Trần cao nhất còn lại đến ngày nay, Tháp Bình Sơn với hình khối thanh thoát, đường nét mềm mại, trang trí phong phú điêu luyện, là di tích lịch sử và di tích nghệ thuật có giá trị cao ở nước ta.
 Trải qua nhiều thế kỷ, tháp đã bị nghiêng lệch và sụt lở một số chỗ và đã được trùng tu năm 1972, kiến trúc vẫn được bảo tồn như nó vốn có.
Hoạt động 4 – Giáo vên thuyết trình:
- Thành nhà Hồ (Vĩnh Lộc – Thanh Hóa) được coi là một điển hình nghệ thuật xây thành ở nước ta. Ở phía nam, nhiều đền tháp Chăm được xây dựng, mang phong cách nghệ thuật đặc sắc.
Hoạt động 5 – Giáo viên thuyết trình:
* Hình ảnh minh họa: các tác phẩm điêu khắc thời Lý: rồng, cúc, sen, Lan can đá chạm rồng tại điện Kính Thiên, các bức phù điêu
Nghệ thuật điêu khắc trên gỗ, trên đá đã thể hiện một phong cách đặc sắc và tay nghề khá thuần thục của cư dân Đại Việt thời kì này. Nhiều tác phẩm điêu khắc mang họa tiết hoa văn độc đáo như rồng mình trơn cuộn lá đề, bông cúc nhiều cánh, bệ chân cột hình hoa sen nởcùng nhiều bức phù điêu có hình các cô tiên nữ, các vũ nữ vừa múa hát vừa đánh đàn. Giáo viên tích hợp kiến thức môn Mĩ thuật chương trình lớp 6 THCS, bài 10 - tiết 10 “Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý” để minh họa phong phú hơn các công trình điêu khắc thời Lý (hình Rồng, tượng); giáo viên tích hợp kiến thức môn Mĩ thuật chương trình lớp 7, tiết 2 – bà 2 “Một số công trình mĩ thuật thời Trần (1226 - 1400)”
Hoạt động 6 – Giáo viên thuyết trình:
* Hình ảnh minh họa: Đàn, sáo, trống cơm, tiêu, đàn cầm, lễ hội, các trò chơi dân gian như đấu vật, đua thuyền, đá cầu
Nghệ thuật sân khấu như chèo, tuồng ra đời từ rất sớm và ngày càng phát triển. Chèo phát triển trong dân gian và cung đình. Từ thế kỉ XIII – XIV, tuồng bắt đầu phát triển. Múa rối nước là nghệ thuật đặc sắc phát triển từ thời Lý. Những ngày lễ hội, vua tôi, quan dân đều nô nức đi xem múa rối nước.
	Âm nhạc phát triển với nhiều nhạc cụ như trống cơm, sáo, tiêu, đàn cầm, đàn tranh, chiêng cồng.Các nghệ nhân sáng tác nhiều bản nhạc để tấu hát trong các buổi lễ hội.
	Ca múa nhạc được tổ chức trong các lễ hội, ngày mùa ở khắp các làng bản miền xuôi cũng như miền ngược. Trong lễ hội còn có các trò chơi như đua thuyền, đấu vật, đá cầu
3. Nghệ thuật
- Kiến trúc Phật giáo được xây dựng khắp nơi, tiêu biểu là chùa Một Cột.
+ Thành nhà Hồ và Tháp Chăm mang phong cách đặc sắc.
- Điêu khắc trên gỗ, đá với hoa văn độc đáo
- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng, múa rối nước và ca múa nhạc khá phát triển.
Hoạt động 1 – Giáo viên thuyết trình
Hình ảnh minh họa: Bộ Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Lam Sơn thực lục; Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ, Binh thư yếu lược, Đại thành toán pháp, súng thần cơ.
Thuyết trình:
	Cùng với sự phát triển của giáo dục và ý thức dân tộc, nhiều ngành khoa học – kĩ thuật cũng đạt được những thành tựu có giá trị.
- Sử học: Trải qua gần năm thế kỉ dựng nước và giữ nước, nhiều tác phẩm sử học đã được biên soạn như Đại Việt sử kí (thời Trần), Đại Việt sử kí toàn thư, Lam Sơn Thực Lục (thời Lê sơ).
- Địa lí: có Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ...
- Toán học được sử dụng trong đo đạc ruộng đất và tính toán.
- Khoa học quân sự đạt đến đỉnh cao với hai tác phẩm nổi tiếng của Trần Hưng Đạo: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư. Đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng cho đúc súng thần cơ và đóng các loại thuyền chiến có lầu. Thành nhà Hồ cũng là một thành tựu kĩ thuật quan trọng.
- Hoạt động 2 – Cá nhân học sinh: 
Hỏi: Hãy nêu hiểu biết của em về súng thần cơ của Hồ Nguyên Trừng?
Học sinh trả lời:
Giáo viên nhận xét, nhấn mạnh: Theo các nhà quân sự, súng “thần cơ của Hồ Nguyên Trừng có đầy đủ các bộ phận của loại súng “thần công” ở những thế kỷ sau này. Súng có nhiều loại, loại nhỏ dùng cho bộ binh bắn xa khoảng 700 m. Loại lớn là “thần cơ pháo” đặt cố định bảo vệ thành hoặc dùng xe kéo vận chuyển.
4. Khoa học – kĩ thuật
- Sử học: nhiều tác phẩm sử học được biên soạn: Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Lam sơn thực lục.
- Địa lí: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí
- Toán học, khoa học quân sự có những thành tựu đáng kể
- Khoa học quân sự tiêu biểu với “Binh thư yếu lược”, Vạn kiếp tông bí truyền thư của Trần Hưng Đạo
- Kĩ thuật: tiêu biểu là súng thần cơ cảu Hồ Nguyên Trừng.
4. Sơ kết bài học:
- Từ thế kỉ X – XV, nhân dân ta đã làm sống lại và phát huy những giá trị văn hóa bị vùi dập thời Bắc thuộc. Có thể nói lịch sử văn hóa thời kì này trước hết là một quá trình phục hưng vĩ đại và nảy nở phong phú. Nhiều thành tựu bắt nguồn từ văn minh sông Hồng đã được phát triển và nâng cao với những tình tiết mới.
- Trên cơ sở nền tảng văn hóa bản địa vững chắc, văn hóa Đại Việt từ thế kỉ X – XV còn là kết quả của sự giao thoa, tiếp thu các các yếu tố văn hóa bên ngoài như văn hóa Trung Quốc, Ấn Độ, tạo ra một nền văn hóa đa dạng và phong phú hơn.
- Văn hóa Đại Việt là một nền văn hóa nông nghiệp mang đậm bản sắc dân tộc, yêu nước và nhân dân mà tinh thần quán xuyến là nhân ái, hòa hợp giữa con người 
với con người, con người với tự nhiên, làng với nước, khẳng định bản sắc của một dân tộc đã trưởng thành, một quốc gia văn hiến.
5. Phiếu học tập
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN
Họ tên:
Lớp 10D2
PHIẾU HỌC TẬP
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1. Tôn giáo nào được coi là quốc giáo thời Lê sơ?
 A. Nho giáo	B. Phật giáo	C. Đạo giáo	D. Hồi giáo
Câu 2. Khoa thi đầu tiên của nước ta được tiến hành vào thời gian nào?
A. 1460	B. 1075	C. 1076	D. 1070
Câu 3. Công trình Đại thành toán pháp là của nhà toán học nào?
A. Nguyễn Bỉnh Khiêm	B. Lê Quý Đôn
C. Lương Thế Vinh	D. Vũ Hữu
Câu 4. Dưới thời Trần, thầy giáo nào được triều đình đặc biệt coi trọng?
Trương Hán Siêu.	C. Phạm Sư Mạnh.
Chu Văn An.	D. Nguyễn Trãi
Câu 5. Ai là tác giả của hai câu thơ dưới đây?“Tướng sĩ, quân hầu đều biết chứ
 Chăn voi, thư lại cũng hay thơ”
Trần Nguyên Đán.	B. Trần Nhân Tông
Trần Sư Mạnh	D. Trần Quang Khải
Câu 6. Trần Nhân Tông viết hai câu thơ để nói về chiến công của quân dân ta trong cuộc kháng chiến nào?
“Người lính già đầu bạc;
Kể mãi chuyện Nguyên Phong”
 Chống quân Tống năm 1075 – 1077
Chống quân Nguyên Mông thế kỉ XIII
Khởi nghĩa Lam Sơn
Kháng chiến chống quân Minh (1400 - 1407)
Câu 7. Ai là tác giả của tác phẩm Bạch Đằng Giang Phú?
Nguyễn Trãi.	C. Trần Quốc Tuấn.	
 Lý Thường Kiệt	D. Trương Hán Siêu
Câu 8. Nội dung bao trùm của văn học Đại Việt từ thế kỉ X – XV là:
Lòng yêu nước, tự hào dân tộc. B.Tinh thần nhân đạo
C. Đề cao cái tôi cá nhân D. Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên
Câu 9. Tác phẩm nào ra đời vào thế kỉ XIII?
 A. Nam Quốc sơn hà	B. Bìn Ngô Đại cáo
 C. Truyện Kiều 	D. Hịch tướng sĩ
Câu 10. Tác phẩm nào sau đây không phải của của Nguyễn Trãi?
A. Quân trung từ mệnh tập	B. Bình Ngô Đại Cáo
C. Quốc âm thi tập	D. Binh thư yếu lược
 .Hêt
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
B
C
B
A
B
D
A
D
D
7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến:
 Chủ đề tích hợp được áp dụng dạy thử tại lớp 10D2 trường THPT Nguyễn Viết Xuân đã đem lại hứng thú cho học sinh khi tham gia dự án. 
 Theo tôi chủ đề tích hợp này có thể trở nội dụng quan trọng trong chương trình SGK khi biên soạn theo hướng mới để có thể áp dụng rộng rãi hơn. 
8. Những thông tin cần được bảo mật: Không
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 
 9.1. Đối với giáo viên
Qua thực tế quá trình dạy học tôi thấy rằng nếu vận dụng các kiến thức các môn học khác tích hợp vào trong bài dạy của mình là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà cần phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Dạy học theo chủ đề tích hợp giúp giờ học trở nên sinh động hơn, không chỉ có
giáo viên là người trình bày mà học sinh cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức, từ đó phát huy tính cực cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Dạy học tích hợp cũng góp phần phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng ở học sinh, tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận từ đó mới có thể nhận thức vấn đề một cách thấu đáo
 9.2. Đối với học sinh
- Học sinh cần tham khảo kiến thức các bộ môn khác liên quan đến bài học.
- Phân công người viết, báo cáo sản phẩm theo nhóm đã phân công.
- Bài thuyết trình trên powerponit.
- SGK Lịch sử 10, Địa lý 10 và Giáo dục công dân 10, vở ghi.
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến:
 10.1. Lợi ích với giáo viên
 Khi thực hiện giảng dạy tích hợp kiến thức môn lịch sử với các bộ môn Ngữ văn, Địa lý, GDCD, Kiến trúc, điêu khắc, Mĩ thuật ở trường THPT Nguyễn Viết Xuân, bước đầu đã thu được kết quả nhất định.
- GV có cơ hội nghiên cứu nhiều môn học khác nhau Địa lí, Lịch sử, giáo dục công dân, Tiếng anh, Công nghệ thông tin ), phát huy khả năng tư duy, sáng tạo.
- GV dần nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng mềm trong hoạt động dạy học (sử dụng máy tính, máy chiếu, các công cụ tin học văn phòng, ).
- Khi soạn bài có tích hợp kiến thức liên môn sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra trong bài học. Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học trên nhiều khía cạnh nên tiết học sẽ sinh động, hấp dẫn hơn.
- Vận dụng kiến thức liên môn trong bài học, giúp tôi trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và những kĩ năng hoạt động cần thiết nhất. Từ đó khuyến khích các em vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn.
 10.2. Lợi ích với với học sinh
- Qua giờ học, HS không chỉ nắm được kiến thức lịch sử mà còn nắm được các kiến thức của nhiều môn học khác nhau như Địa lý, giáo dục công dân, Ngữ văn, Mĩ thuật... ..., từ đó các em biết cách vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, chủ động để giải quyết yêu cầu của giáo viên trong quá trình học
- Qua giờ học HS được tiếp cận nhiều với các phương tiện hỗ trợ dạy học, sẽ phát huy được khả năng nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức, khai thác tranh ảnh, sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại (tư liệu, hình ảnh, máy chiếu, ).
- Qua giờ học, HS phát huy được tinh thần học tập và làm việc theo nhóm. 
- Qua giờ học, học sinh thấy hào hứng, sôi nổi, được làm việc nhiều hơn trong giờ học nên tiết học không nhàm chán nặng nề mà giờ học trở nên hấp dẫn, thú vị. Việc vận dụng kiến thức liên môn trong bài học cụ thể đã bồi dưỡng cho mỗi học sinh vốn kiến thức đa dạng phong phú từ đó giúp các em vận dụng các kiến thức đó vào các môn học khác và vào đời sống một cách có hiệu quả. 
Bảng 1: Ý kiến của học sinh trước và sau khi thực hiện phương pháp dạy học tích hợp:
Năm học 2016 - 2017
Năm học 2017 - 2018
Lớp
Tổng số
Mức độ
Lớp
Tổng số
Mức độ
Rất thích
Thích
Không thích
Rất thích
Thích
Không thích
SL
%
SL
%
SL
%


SL
%
SL
%
SL
%
10A
35
9
25,7
26
74,3


10A
35
24
68,6
11
31,4


10D2
34
11
32,4
23
76,6


10D2
34
25
73,5
9
26,5


10D3
35
7
20
28
80


10D3
35
23
65,7
12
34,3


Cộng
104
27
26
77
74


Cộng
104
72
69,2
32
30,8



Bảng 2: Kết quả học tập của học sinh năm học 2016 -2017 và 2017- 2018
Năm học 2016 - 2017
Năm học 2017 - 2018
Lớp
Tổng số
Xếp loại học lực
Lớp
Tổng số
Xếp loại học lực
Giỏi
Khá
TB
Giỏi
Khá
TB
SL
%
SL
%
SL
%


SL
%
SL
%
SL
%
10A
35
5
14,2
25
71,4
5
14,2
10A
35
11
31,4
11
31,4
3
8,6
10D2
34
6
17,6
24
70,6
4
11,8
10D2
34
13
38,2
9
26,5
2
5,9
10D3
35
4
11,4
24
68,6
7
20
10D3
35
9
25,7
21
60
5
14,3
Cộng
104
15
14,2
73
70,2
16
15,4
Cộng
104
33
31,7
41
39,4
10
9,6
10.3. Lợi ích với thực tiễn đời sống - xã hội
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)
Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị/
Chính quyền địa phương
(Ký tên, đóng dấu)

Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 
SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
Vĩnh Tường, ngày 29 tháng 01 năm 2019
Tác giả sáng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Tuấn

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_tich_hop_kien_thuc_lien_mon_nham_nang.doc
  • docBìa SKKN.doc
  • docbia_skkn_tuan_su_1.doc
  • docMau 1.1_ Don de nghi cong nhan sang kien cap co so (1) (1).doc
  • docmau_1_1_don_de_nghi_cong_nhan_sang_kien_cap_co_so_1_1.doc
  • docxMỤC LỤC SKKN.docx
  • docxmuc_luc_skkn_2018_1_1.docx