Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)

Tích hợp trong dạy học nói chung, trong dạy học lịch sử có ý nghĩa quan trọng trong giáo dưỡng, giáo dục, rèn luyện và phát triển kĩ năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượnghóa.

Các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, nhờ đó năng lực và phẩm chất của học sinh được phát triển.

Tài liệu Văn học, Địa lí là một nguồn tài liệu phong phú, còn ẩn chứa nhiều tiềmnăng có thể khai thác để sử dụng trong dạy học Lịch sử, góp phần nâng cao hứng thú, tính tích cực và khả năng sáng tạo của học sinh.

Việc thực hiện vận dụng kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học lịch sử nói chung đã được nhiều giáo viên môn Lịch sử thực hiện trong những năm qua. Tuy nhiên, việc thực hiện tích hợp kiến thức như thế nào trong dạy học lịch sử đảm bảo tính vừa sức và nâng cao hứng thú, tính tích cực và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh trong học tập còn nhiều hạn chế, nhất là việc đưa ra các phương pháp, cách thức tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học môn Lịch sử.

Trong những năm học trước, bản thân tôi cũng đã nghiên cứu, áp dụng việc thực hiện tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong giảng dạy phần Lịch sử Việt Nam các giai đoạn: 1919 – 1930; 1930 – 1945 và đều được hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đánh giá sáng kiến đạt loại khá, tốt.

doc 110 trang SKKN Lịch Sử 17/11/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)

Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học, Địa lí trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)
ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, dũng cảm chiến đấu; có hậu phương lớn miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
* Nguyên nhân khách quan:
- Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương.
- Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc, và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
 - Phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ.
- GV yêu cầu đại diện học sinh cặp lẻ trả lời về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, các học sinh khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân tích:
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ cứu nước, đồng thời kết thúc vẻ vang quá trình 30 năm chiến tranh giải phóng (1945 – 1975), chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến, rửa sạch cái nhục và nỗi đau mất nước hơn một thế kỷ qua. Trên cơ sở đó, hoàn thành về cơ bản cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, xóa bỏ mọi cản trở trên con đường thống nhất nước nhà.
+/ Thắng lợi này đã mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên độc lập dân tộc và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đó là một trong những thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta " Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976) khẳng định: Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc”.
+ Thắng lợi của nhân dân ta và thất bại của đế quốc Mĩ có tác động lớn đến nội bộ nước Mĩ và cục diện thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng trên thế giới, các dân tộc đang đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc để tự giải phóng cho mình.
2. Ý nghĩa lịch sử 
* Trong nước
- Kết thúc 21 năm cuộc kháng chiến chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc.
- Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
* Quốc tế:
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng trên thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
- Là sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.
4. Củng cố bài học:
- Diễn biến của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975).
5. Hướng dẫn về nhà: Hs học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trước bài mới.
PHỤ LỤC 3: ĐỀ KIỂM TRA (TIẾT 37- BÀI 21)
Họ tên: 	Lớp:	Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng
Câu 1: Sau khi thất bại về hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh đặc biệt. 	B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đơn phương.	D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 2: Âm mưu cơ bản trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.	
B. Tìm diệt và bình định vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
C. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.	
D. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Câu 3: Trong “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), lực lượng nào giữ nhiệm vụ trực tiếp trên chiến trường?
A. Cố vấn Mĩ.	B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân Đồng minh của Mĩ.	D. Quân đội Mĩ.
Câu 4: Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xtalây – Taylo trong “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.
B. Tăng viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
D. Sử dụng chủ yếu các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Câu 5: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
C. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
D. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Câu 6: Ngày 02- 01- 1963 quân dân miền Nam đã giành được thắng lợi trong trận nào. 
A. Ấp Bắc. 	B. Ba Gia.	C. Đồng Xoài.	D. Bình Giã.
Câu 7: Từ 1961 – 1965, khẩu hiệu “Một tấc không đi, một li không rời” ra đời trong phong trào đấu tranh nào của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. “Ba sẵn sàng”.	B. “Đồng khởi”.
C. “Người cày có ruộng”.	D. Phá “ấp chiến lược”.
Câu 8: Trong chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965), phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam phát triển mạnh mẽ, nổi bật là phong trào đấu tranh của
A. trí thức, học sinh, sinh viên.	
B. công nhân và nông dân.
C. tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài”.	
D. binh sĩ chính quyền Sài Gòn và nông dân.
Câu 9: Để đáp ứng yêu cầu của cách mạng, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng miền Nam Việt Nam, Trung ương Đảng đã thành lập
A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.	
B. Trung ương Cục miền Nam.
C. Quân giải phóng miền Nam.
D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Câu 10: Lực lượng vũ trang ra đời tháng 2/1961 ở miền Nam Việt Nam có tên gọi là 
A. Cứu Quốc quân.	B. Quân giải phóng miền Nam.
C. Quân đội nhân dân Việt Nam. 	D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Câu 11: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ? 
A. Chiến thắng Bình Giã.	B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường.	D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 12: Xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Ấp chiến lược. 	B. Trực thăng vận.
C. Chính quyền Ngụy.	D. Thiết xa vận.
Câu 13: Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. Ba Gia.	B. An Lão.	C. Ấp Bắc.	D. Bình Giã.
Câu 14: Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.	B. Bình Giã.	
C. Ấp Bắc.	D. Vạn Tường.
Câu 15: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam thuộc học thuyết nào của Mĩ trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng sau Chiến tranh thế giới 2? 
A. Phản ứng linh hoạt. 	B. Ngăn đe thực tế.
C. Chính sách thực lực.	D. Cam kết và mở rộng.
 ĐÁP ÁN:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án
A
A
B
C
D
A
D
C
B
B
B
A
D
A
B
PHỤ LỤC 4: ĐỀ KIỂM TRA (TIẾT 42- BÀI 23)
Họ tên: 	Lớp:	Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng
Câu 1: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
A. Kon Tum. 	B. Gia Lai.	C. Buôn Ma Thuột.	D. Pleiku.
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?
A. Tiến công và nổi dậy chiến lược trên khắp cả nước.
B. Tiến công và nổi dậy chiến lược trên khắp miền Nam.
C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.
D. Tiến công và nổi dậy chiến lược ở Huế - Đà Nẵng.
Câu 3: Bộ chính trị Trung ương Đảng có quyết định gì mới sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng?
A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
C. Giải phóng Sài Gòn sau mùa mưa năm 1975.
D. Giải phóng Sài Gòn trong năm 1975.
Câu 4: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
B. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng 
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 5: Phương châm tác chiến trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
B. đánh chắc, tiến chắc.
C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
D. lâu dài, đánh chắc, tiến chắc.
Câu 6: Đâu là một trong những nguyên nhân để Bộ chính trị trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm địa điểm mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng bố phòng của địch có nhiều sơ hở.
B. Tây Nguyên là địa bàn rộng lớn, đông dân, hậu phương vững chắc.
C. Lực lượng chủ lực của địch tập trung ở Tây Nguyên.
D. Lực lượng chủ lực của ta ở tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên.
Câu 7: Trận thắng nào của ta trong kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã làm cho hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên bị rung chuyển?
A. Kon Tum.	B. Gia Lai.	C. Buôn Ma Thuật.	D. Pleiku.
Câu 8: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A. rừng núi.	B. đô thị.	C. nông thôn.	D. trung du.
Câu 9: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao 
động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
D. kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Câu 10: Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976? 
A. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn. 
B. Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu. 
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975. 
D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
Câu 11: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã 
A. giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân. 
B. tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta. 
C. tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ. 
D. dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ. 
Câu 12: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò A. hỗ trợ lực lượng vũ trang. 	B. quyết định thắng lợi. 
C. nòng cốt. 	D. xung kích.
Câu 13: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều 
A. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
B. tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
C. là những trận quyết chiến chiến lược.
D. có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
Câu 14: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nổng nàn.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 15: Vì sao trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc để tiến công?
A. Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ.
B. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông.
C. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía tây.
D. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía nam.
ĐÁP ÁN:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đáp án
C
C
B
D
C
A
C
B
A
C
A
A
C
B
B

PHỤ LỤC 5: PHIẾU HỌC TẬP BÀI 21
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (BÀI 21)
Tìm hiểu về khái niệm và âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Nội dung 
Chiến tranh đặc biệt
Khái niệm

Âm mưu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (BÀI 21)
Tìm hiểu về thủ đoạn và hành động của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Nội dung 
Chiến tranh đặc biệt
Thủ đoạn và hành động

Phiếu học tập số 3 (Bài 21)
Tìm hiểu về thành tựu của nhân dân miền Nam trên mặt trận chống phá bình định
Nội dung
Mặt trận chống phá bình định
Diễn biến

Kết quả

Ý nghĩa

Phiếu học tập số 4 ( Bài 21)
Tìm hiểu về thành tựu của nhân dân miền Nam trên mặt trận đấu tranh chính trị
Nội dung
Mặt trận đấu tranh chính trị
Diễn biến

Ý nghĩa

Phiếu học tập số 5 (Bài 21)
 Tìm hiểu về thành tựu của nhân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Chiến thắng tiêu biểu
Kết quả - Ý nghĩa
Ấp Bắc (2/1/1963)

Bình Giã (2/12/1964)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài (Đông xuân 1964-1965)

PHỤ LỤC 6: PHIẾU HỌC TẬP BÀI 23
Phiếu học tập số 1 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975)
Diễn biến - Kết quả
 
Ý nghĩa

Phiếu học tập số 2 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975
Diễn biến - Kết quả
 
Ý nghĩa

Phiếu học tập số 3 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975)
Diễn biến - Kết quả
 
Ý nghĩa

Phiếu học tập số 4 (Bài 23)
Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)
Nguyên nhân chủ quan
 
Nguyên nhân khách quan

Phiếu học tập số 5 (Bài 23)
Tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)
Với Việt Nam
 
Với quốc tế

PHỤ LỤC 7 :
MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
“Chân dung Anh hùng thời đại Hồ Chí Minh”, tập 2. Nxb Lao Động (2009).
“Chiến dịch Hồ Chí Minh qua hồi ức các tư lệnh và chính ủy”, Nxb Quân đội nhân dân (2009).
Nguyễn Thị Côi (2006), Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
Phan Ngọc Liên (chủ biên), Một số chuyên đề phương pháp dạy học lịch sử.
Phan Ngọc Liên (chủ biên), Phương pháp dạy học lịch sử.
Giáo dục giá trị và kĩ năng sống cho HS THPT (2010), (Tài liệu tập huấn giáo viên THCS, THPT), Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Lịch sử lớp 12. Nxb Giáo dục.
Nguyễn Thị Côi (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12.
Lê Cung, Phong trào Phật giáo miền Nam Việt Nam năm 1963, Nxb Giáo dục (2008).
“Những mẩu chuyện lịch sử” – Tài liệu dùng trong nhà trường phổ thông tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội (1987).
Trần Thị Thu Hà (2008), “Sử dụng những mẩu chuyện lịch sử trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1954 – 1975 ở lớp 12 trung học phổ thông nhằm nâng cao hiệu quả bài học”.
Tài liệu tập huấn: Dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT – Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đỗ Hồng Thái, Dạy học Lịch sử Việt Nam (1919-1975) ở trường THPT qua tài liệu văn kiện Đảng, Nxb Giáo dục Việt Nam (2009).
Trịnh Đình Tùng, “Tư liệu Lịch sử 12”, Nxb Giáo dục, Hà Nội (2008).
Trần Vĩnh Tường, “ Tư liệu dạy học Lịch sử 12”, Nxb Giáo dục, Hà Nội (2008).
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số bài viết trên tạp chí, các sáng kiến kinh nghiệm trên Internet. 

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_tich_hop_kien_thuc_van_hoc_dia_li_tron.doc