Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)

Giáo dục là quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, thông qua hoạt động và quan hệ giữa nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội của loài người. Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và bộ môn Lịch sử nói riêng theo tinh thần đổi mới giáo dục, việc đổi mới phươngpháp dạy học có ý nghĩa quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo con người của xã hội. Tích hợp trong dạy học nói chung, trong dạy học lịch sử có ý nghĩa quan trọng trong giáo dưỡng, giáo dục, rèn luyện và phát triển kĩ năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa.

Một số nhà giáo dục đã khẳng định rằng, quá trình nhận thức của học sinh là quá trình mà trong đó, học sinh với tư cách là chủ thể phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của mình, nắm được bản chất và quy luật của nó và vận dụng vào các quy luật này để làm biến đổi nó, cải tạo nó. Đó chính là quá trình nhận thức từ cảm tính sang lý tính và từ nhận thức lý tính trở về với thực tiễn. Qúa trình này chỉ có thể hoàn thành khi học sinh có các phẩm chất nhất định như tự giác, tích cực, độc lập,… Học tập, không chỉ nắm kiến thức mà còn hình thành năng lực của bản thân vì vậy, các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, nhờ đó năng lực vàphẩm chất của học sinh được phát triển.

docx 45 trang SKKN Lịch Sử 27/10/2025 350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)

Sáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 (Ban cơ bản)
ho Ngụy nhào.
+ Tại miền Nam lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
+ Tại miền Bắc hòa bình lập lại và tăng cường sự chi viện cho miền Nam, Lào,Campuchia.
Về phía Mĩ dù buộc phải rút quân về nước nhưng vẫn chưa từ bỏ âm mưu chống phá cách mạng nước ta.
+ Để lại miền Nam 2 vạn cố vấn quân sự.
+ Lập ra Bộ chỉ huy đặt tại Sài Gòn.
+ Viện trợ cho Chính quyền Sài Gòn.
Ngụy quân, ngụy quyền đứng đầu là Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu, nhận viện trợ của Mĩ, tiếp tục thực hiện chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" bằng các cuộc hành quân bình định và đánh chiếm, phát triển ngụy quân lên đến hơn 1 triệu quân, với 4 quân đoàn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari.
>> Những hành động trên của Mĩ- Ngụy, chứng tỏ chúng vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh gây cho ta nhiều khó khăn, từ đó đòi hỏi ta phải đưa ra chủ trương đúng đắn để tiếp tục phát triển cách mạng.
Cuối T6 đầu T7/1973 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 21 họp tại Hà Nội, ra Nghị quyết 21.
+ Nghị quyết xác định rõ kẻ thù của cách mạng Việt Nam là Mĩ và tập đoàn tay sai do Nguyễn Văn Thiệu đứng đầu.
+ Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
+ Phương pháp cách mạng là bạo lực cách mạng, trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, nắm vững thế tiến công, đấu tranh với địch trên 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
>> Tập trung vào sự kiện Hội nghị 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chiến thắng Phước Long
Nghị quyết 21 của Đảng đã tháo gỡ khó khăn cho cách mạng miền Nam, là nhân tố quan trọng đưa cách mạng miền Nam giành thắng lợi hoàn toàn.
Cuối 1974 đầu 1975 quân ta tiến công địch ở đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành nhiều thắng lợi, tiêu biểu là chiến thắng Phước Long.
+ Từ ngày 12/12/1974 đến 6/1/1975 quân ta tiến công địch ở Đường 14 tỉnh Phước Long.
+ Sau 25 ngày đêm chiến đấu, loại khỏi vòng chiến 3000 tên địch, giải phóng Đường 14, tỉnh Phước Long với 5 vạn dân.
+ Sau chiến thắng Phước Long chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh đưa quân tái chiếm nhưng thất bại, Mĩ phản ứng yếu ớt chủ yếu là đe dọa.
+ Chiến thắng Phƣớc Long có ý nghĩa quan trọng được coi là đòn trinh sát chiến lƣợc của ta. Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để Bộ Chính trị đưa ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
HOẠT ĐỘNG II: Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc
Mục tiêu:
Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 được thực hiện bằng 3 đòn tấn công chiến lược : Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.
Phƣơng thức:
Giáo viên cung cấp cho học sinh phim tư liệu về Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975, khoảng 7 phút
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III, sgk từ trang 192-196, hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu
+ Nhóm 1: Nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ ra tính đúng đắn và nhân văn của kế hoạch.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về chiến dịch Huế- Đà Nẵng.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh.
Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo nhóm trên cơ sở kĩ thuật khăn trải bàn.
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm, học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.
Gợi ý sản phẩm.
* Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch đã thay đổi mau lẹ tại miền Nam: lực lượng của ta ngày càng phát triển, có đủ điều kiện để tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam; chính quyền Sài Gòn rơi vào khủng hoảng, suy yếu toàn diện.
Chiến thắng Đường 14- Phước Long đã đánh dấu bước sụp đổ ới của Chính quyền Sài Gòn.
-Tại các Hội nghị Bộ Chính trị đã đưa ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
-Nội dung:
+ Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam diễn ra trong 2 năm 1975, 1976
+ Đảng nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
+ Phương pháp: tổng tiến công, tổng khởi nghĩa.
* Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975, trong suốt 55 ngày đêm, với 3 đòn tấn công liên tục: Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế- Đà Nẵng, chiến dịch Hồ Chí minh.
Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)
+ Ngày 4/3, ta đánh nghi binh ở Playku, Kontum
+ Ngày 10/3, ta tấn công Buôn ma Thuột.
+ Địch cố phản công nhưng không thu đươc kết quả, chúng thực hiện cuộc rút quân về bảo vệ vùng duyên hải, tạo điều kiện cho ta tiêu diệt
+ Ngày 24/3, chiến dịch kết thúc thắng lợi.
+ Kết quả: giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân, loại khỏi vòng chiến Quân đoàn II của địch.
+ Ý nghĩa: thắng lợi này đã chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công trên toàn chiến trường.
Chiến dịch Huế- Đà Nẵng (21/3-29/3).
+ Ngày 19/3, ta đánh Quảng Trị, địch co cụm về Huế.
+ Ngày 25/3, ta tiến vào cố đô Huế.
+ Ngày 26/3, giải phóng cố đô Huế và tỉnh Thừa Thiên.
+ Ngày 29/3, giải phóng Đà Nẵng.
+ Kết quả: Giải phóng 1 vùng đất đai rộng lớn, loại khỏi vòng chiến Quân đoàn I.
+ Ý nghĩa: chiến thắng này đã đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta sang
thế áp đảo hoàn toàn.
Chiến dịch Hồ Chí minh (26/4-30/4)
+ Cuối tháng 3, Bộ Chính trị, Trng ương Đảng khẳng định: thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975, quyết định ở chiến dịch Sài Gòn- Gia Định.
+ Ngày 8/4, Bộ Chỉ huy chiến dịch được thành lập
+ Ngày 9/4, đánh Xuân Lộc
+ Từ ngày 14-16/4, giải phóng Phan Rang, Bình Thuận, Bình Tuy.
+ Ngày 14/4, đổi tên thành chiến dịch Hồ Chí minh,
+ 17h ngày 26/4, quân ta nổ súng ở đầu chiến dịch Hồ Chí minh.
+ 10h45 phút ngày 30/4, Sài Gòn được giải phóng, chiến dịch Hồ Chí minh kết thúc thắng lợi.
+ Ý nghĩa: Thắng lợi này đã đập tan ngụy quân- ngụy quyền ở cấp trung ương, tạo điều kiện để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Ngày 2/5/1975, miền Nam được giải phóng hoàn. HOẠT ĐỘNG III: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nƣớc (1954-1975)
Mục tiêu:
Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
Phƣơng thức:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV, sgk trang 197, thực hiện yêu cầu
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Học sinh hoạt động cá nhân.
Giáo viên yêu cầu 2 học sinh bày sản phẩm , học sinh trong lớp lắng nghe và bổ sung.
Gợi ý sản phẩm.
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
+Thắng lợi này bắt nguồn từ truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Thắng lợi này bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí minh với đường lối quân sự - chính trị đúng đắn.
+ Thắng lợi này thể hiện sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta.
+ Thắng lợi này là thắng lợi của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
+ Thắng lợi này là thắng lợi của tình đoàn kết 3 nước Đông Dương, sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa, các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Nguyên nhân quan trọng nhất là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
-Ý nghĩa lịch sử:
+ Đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam
+ Thắng lợi này đã mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc ta.
+ Thắng lợi này cổ vũ phong trào cách mạng thế giới đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc.
+ Thắng lợi này còn tác động mạnh đến nước mĩ.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
Phƣơng thức:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc cô giáo
Câu 1: Gây tâm lí hoang mang, tuyệt vọng trong ngụy quân, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước với sức mạnh áp đảo. Đó là ý nghĩa của
A. chiến thắng Tây Nguyên.	B. chiến thắng Huế- Đà Nẵng.
C. chiến thắng Phước Long.	D. chiến thắng Hồ Chí Minh.
Câu 2: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ.
giáng 1 đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam.
Câu 3: Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
A. phản công.	B. tiến công trực diện.
C. tổng tiến công.	D. phản công trên toàn chiến trường.
Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận sự thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?
Hiệp định Pari năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968.
Trận " Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
Câu 5: Cách đánh của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh là
đánh từ ngoài vào trong.
đánh từ bên trong trở ra vòng ngoài.
vượt qua tuyến phòng thủ ngoài tiến công vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não
kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền Sài Gòn.
Câu 6: "được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc", là chiến thắng nào của dân tộc Việt Nam?
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.	B. Chiến thắng Điện Biện Phủ năm 1954.
C. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.	D. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi.
Gợi ý sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/án
B
D
C
D
C
D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về tác động của cuộc chiến tranh với Việt Nam.
Phƣơng thức:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh : Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi " mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc". Nêu quan điểm của bản thân về nhận định đó.
Gợi ý sản phẩm:
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi " mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc". Đây là nhận định hoàn toàn chính xác
Với Việt Nam
Với phong trào giải phóng dân tộc
Với cục diện thế giới.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
Đọc và sưu tầm tư liệu về đóng góp của nhân dân Thái Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày duyệt:
PHỤ LỤC 2: ĐỀ KIỂM TRA (TIẾT 42- BÀI 23)
Họ tên:	Lớp:	Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trƣớc mỗi câu trả lời đúng Câu 1: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
A. Kon Tum.	B. Gia Lai.	C. Buôn Ma Thuột.	D. Pleiku.
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?
Tiến công và nổi dậy chiến lược trên khắp cả nước.
Tiến công và nổi dậy chiến lược trên khắp miền Nam.
Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.
Tiến công và nổi dậy chiến lược ở Huế - Đà Nẵng.
Câu 3: Bộ chính trị Trung ương Đảng có quyết định gì mới sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng?
Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
Giải phóng Sài Gòn sau mùa mưa năm 1975.
Giải phóng Sài Gòn trong năm 1975.
Câu 4: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 5: Phương châm tác chiến trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là
đánh nhanh, thắng nhanh.
đánh chắc, tiến chắc.
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
lâu dài, đánh chắc, tiến chắc.
Gợi ý sản phẩm:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
C
B
D
C

PHỤ LỤC 3: PHIẾU HỌC TẬP BÀI 23
Phiếu học tập số 1 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975)
Diễn biến	- Kết quả

Ý nghĩa

Phiếu học tập số 2 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975
Diễn biến	- Kết quả

Ý nghĩa

Phiếu học tập số 3 (Bài 23)
Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975)
Diễn biến	- Kết quả

Ý nghĩa

PHỤ LỤC 4 :
MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
“Chân dung Anh hùng thời đại Hồ Chí Minh”, tập 2. Nxb Lao Động (2009).
“Chiến dịch Hồ Chí Minh qua hồi ức các tư lệnh và chính ủy”, Nxb Quân đội nhân dân (2009).
Nguyễn Thị Côi (2006), Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
Phan Ngọc Liên (chủ biên), Một số chuyên đề phương pháp dạy học lịch sử.
Phan Ngọc Liên (chủ biên), Phương pháp dạy học lịch sử.
Giáo dục giá trị và kĩ năng sống cho HS THPT (2010), (Tài liệu tập huấn giáo viên THCS, THPT), Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
Lịch sử lớp 12. Nxb Giáo dục.
Nguyễn Thị Côi (chủ biên), Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 12.
Lê Cung, Phong trào Phật giáo miền Nam Việt Nam năm 1963, Nxb Giáo dục (2008).
“Những mẩu chuyện lịch sử” – Tài liệu dùng trong nhà trường phổ thông tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội (1987).
Trần Thị Thu Hà (2008), “Sử dụng những mẩu chuyện lịch sử trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1954 – 1975 ở lớp 12 trung học phổ thông nhằm nâng cao hiệu quả bài học”.
Tài liệu tập huấn: Dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT – Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đỗ Hồng Thái, Dạy học Lịch sử Việt Nam (1919-1975) ở trường THPT qua tài liệu văn kiện Đảng, Nxb Giáo dục Việt Nam (2009).
Trịnh Đình Tùng, “Tư liệu Lịch sử 12”, Nxb Giáo dục, Hà Nội (2008).
Trần Vĩnh Tƣờng, “ Tư liệu dạy học Lịch sử 12”, Nxb Giáo dục, Hà Nội
(2008).
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số bài viết trên tạp chí, các sáng kiến kinh nghiệm trên Internet.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_tich_hop_kien_thuc_van_hoc_trong_day_h.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Tích hợp kiến thức Văn học trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm.pdf