SKKN Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào việc giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1954 trong chương trình Lịch sử 12 nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, hoà nhập và phát triển cộng đồng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng sâu rộng, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với nhiều thành tựu đặc biệt là sự ra đời và phát triển của internet kết nối vạn vật, của phương tiện truyền thông, thế giới dường như nhỏ lại, các đường biên giới quốc gia mờ đi, sự giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, ý tưởng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Vì thế, giáo dục nói chung, giáo dục lịch sử nói riêng của mỗi quốc gia đứng trước những cơ hội và thách thức mới. Trong bối cảnh có những cơ hội được hòa nhập vào nền giáo dục chung của thế giới, giáo dục Việt Nam có thể học tập, tiếp thu kinh nghiệm từ các nước phát triển và cần vận dụng phù hợp thực tiễn Việt Nam. Do vậy, chủ trương đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1- 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996) và được thể chế trong Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005, sửa đổi 2009, 2010): "phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS" (điều 28.2). Mô hình lớp học đảo ngược sẽ mở ra những cơ hội học tập linh hoạt, tích cực, hiệu quả cho HS nói chung và dạy học bộ môn lịch sử nói riêng. Nếu được triển khai rộng rãi thì đây sẽ là một mô hình dạy học hoàn toàn phù hợp và hiệu quả trong thời đại công nghệ số ngày nay.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào việc giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1954 trong chương trình Lịch sử 12 nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào việc giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1954 trong chương trình Lịch sử 12 nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
đánh giá sự kiện, liên hệ thực tế HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM * CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra nhiệm vụ trong phiếu hướng dẫn tự học về bài học mà HS cần hoàn thành sau khi xem xong bài giảng và đọc tài liệu tham khảo. Yêu cầu HS phải hoàn thiện bài tập đúng thời hạn. Phiếu học tập số 2 Họ và tên: Lớp: Thông qua nội dung bài giảng, tài liệu tham khảo, SGK em hãy III. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương. Hội nghị Giơnevơ (đọc thêm) Hiệp định Giơnevơ * Hoàn cảnh: Ta: + Có những thắng lợi về quân sự, giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ. + Với những thắng lợi quân sự ta mở mặt trận đấu tranh ngoại giao. Pháp: Ngày càng lâm vào thế bị động hoàn thành những nội dung sau: phải dựa vào Mĩ. 26/4/1954, Hội nghị Giơnevơ được khai mạc. 8/5/1954,Hội nghị Giơnevơ họp bàn về vấn đề Đông Dương, đoàn chính phủ ta do Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn bước vào Hội nghị với tư thế đại biểu của dân tộc chiến thắng. Hội nghị diễn ra rất căng thẳng. Ngày 21/7/1954 Hiệp định Giơnevơ được kí kết. * Nội dung hiệp định: Các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời... Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7/1956. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục họ. * Hạn chế: VN giải phóng được 1 nửa đất nước. Lào giải phóng 2 tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì. CPC không có vùng tập kết bộ phải giải ngũ. 1. Ngay từ đầu, chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với Pháp như thế nào? 2. Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào? 3. Lập trường của Pháp – Mĩ trong quá trình diễn ra hội nghị Giơnevơ? 4. Nội dung chính của hiệp định ? Trả lời: .. .. . ... - Bước 2. HS hoàn thành nhiệm vụ được giao theo thời hạn và nộp bài cho GV. - Bước 3. GV tương tác, chia sẻ khi HS có câu hỏi thắc mắc. GV có thể đánh giá, cho điểm HS thông qua nhiệm vụ mà HS đã hoàn thành. - Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức. + GV chiếu lên màn chiếu kết quả tự học tại nhà của HS. + GV đánh giá, nhận xét kết quả tự học tại nhà của HS. + GV chốt kiến thức hoặc cho hướng dẫn HS tự tóm tắt theo sơ đồ tư duy tùy theo sáng tạo của mình *Ý nghĩa : + Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương. + Đánh dấu thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Bắc hoàn toàn giải phóng. + Buộc Pháp chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương. */ Gv cho HS thảo luận chung một số vấn đề : - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: + Qua việc tìm hiểu nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ, em có nhận xét gì?( điểm tích cực và hạn chế của Hiệp định). Lý giải nguyên nhân? (GV phát phiếu học tập cho HS) - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận theo cặp đôi - Bước 3: HS báo cáo, thảo luận + HS trình bày + HS nhận xét, bổ sung Bước 4. GV nhận xét, chốt kiến thức Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) Hoạt động 5: Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) Mục tiêu HS trình bày được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954. Hình thành năng lực khái quát, tổng hợp, liên hệ thực tiễn. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM *CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm trình bày một vấn đề (có dẫn chứng) + Nhóm 1;3: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao? + Nhóm 2;4: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà): + Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên + HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu + HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide + HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến + HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Các nhóm cử đại diện lên báo cáo + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức. IV. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) * Nguyên nhân thắng lợi: Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân và mặt trận thống nhất được củng cố, mở rộng. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng đánh Pháp. Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và nhân dân các nước tiến bộ trên thế giới * Ý nghĩa lịch sử Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách đô hộ của Pháp trên đất nước ta: miền Bắc được giải phóng Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch và tham vọng xâm lược của các nước đế quốc; góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới. HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP Mục tiêu Giúp HS chuẩn hóa kiến thức,khắc sâu kiến thức qua hệ thống câu hỏi bài tập Nội dung Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo hình thức “trò chơi chuyền bóng” Bước 1: GV chiếu trò chơi trên màn hình và phổ biến luật chơi GV bật 1 đoạn nhạc trong bài hát “ chiến thắng Điện Biên”, sau đó cho cả lớp chuyền bóng, nhạc dừng ở bạn nào đang cầm bóng, bạn học sinh đó sẽ trả lời 1 câu hỏi trắc nghiệm. Bước 2: HS thực hiện theo quy tắc trò chơi và trả lời câu hỏi ( hoạt động cá nhân) Câu 1. Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục tiêu là tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào. tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. Câu 2. Để tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 thắng lợi, các chiến trường khác trong toàn quốc đã thực hiện chiến tranh du kích vùng sau lưng địch. phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán, tiêu hao, kìm chân địch. dốc sức chi viện cho chiến dịch Điện Biên Phủ. chi viện vũ khí, phương tiện chiến tranh cho Điện Biên Phủ. Câu 3. Phương châm tác chiến của chỉ huy mặt trận trong trận Điện Biên Phủ 1954 là: Đánh chắc, thắng chắc. B. Đánh nhanh, thắng nhanh. C. Đánh lâu dài. D. Kết hợp với mặt trận ngoại giao. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Bộ chính trị trung ương Đảng? A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. B. Tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Đông Dương. C. Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam. D. Tạo điều kiện giúp nước bạn Lào giải phóng. Câu 5. Vì sao Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành “pháo đài bất khả xâm phạm” ? A. Vì muốn chiếm vùng Tây Bắc B. Chiếm lại Trung và thượng Lào. C. Thu hút lực lượng ta vào đây để tiêu diệt. D. Âm mưu chiếm đóng lâu dài nước ta. Câu 6. Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954). D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. Câu 7. Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ thì quốc gia nào không có vùng tập kết. A. Việt Nam. B. Campuchia. C. Lào. D. Việt Nam và Campuchia. Câu 8. Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền gì cho các nước Đông Dương? A. Quyền được hưởng độc lập, tự do. B. Các quyền dân tộc cơ bản. C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do. D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời. Sản phẩm: Câu 1.B Câu 2.A Câu 3.B Câu 4.B Câu 5.C Câu 6.C Câu 7.B Câu 8.B * SAU GIỜ HỌC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG ( Ở nhà) Mục tiêu Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. Nội dung: GV giao HS hoàn thành câu hỏi nhận thức. Chiến thắng Đông Xuân năm 1953-1954 và Điện Biên Phủ 1954 có tác động như thế nào đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam giai đoạn sau ? “Một dân tộc dù nhỏ, đất không rộng, người không đông nhưng nếu biết đoàn kết chặt chẽ dưới sự lãnh đạo của một đảng chân chính thì nhất định sẽ đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược” (Hồ Chí Minh). Em hiểu câu nói trên như thế nào ? Cách thức thực hiện: HS làm việc cá nhân Sản phẩm: Chiến thắng Đông Xuân năm 1953-1954 và Điện Biên Phủ 1954 có tác động như thế nào đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam giai đoạn sau Tạo điều kiện cho ta giành thắng lợi trên bàn ngoại giao Góp phần kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến... “ Một dân tộc dù nhỏ, đất không rộng, người không đông nhưng nếu biết đoàn kết chặt chẽ dưới sự lãnh đạo của một đảng chân chính thì nhất định sẽ đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược ” (Hồ Chí Minh). Em hiểu câu nói trên như thế nào ? Nêu cao tinh thần đoàn kết của dân tộc Đề cao sự lãnh đạo của Đảng Rút ra bài học cho bản thân. PHỤ LỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRƯỚC GIỜ LÊN LỚP Bảng phân công nhiệm vụ hoạt động của nhóm trưởng trong hoạt động nhóm. Học sinh nộp sản phẩm học tập trên Pa-let Học sinh nộp sản phẩm qua zalo và quá trình theo dõi, hướng dẫn của giáo viên PHỤ LỤC 3. HÌNH ẢNH MINH HỌA TRONG GIỜ THỰC NGHIỆM PHỤ LỤC 4. BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN Họ và tên .Lớp.. Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam,đến năm 1953 thực dân Pháp lâm vào hoàn cảnh nào? A. Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính. B. Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng. C. Thiệt hại ngày càng lớn, bị động về chiến lược. D. Phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ. Câu 2. Theo kế hoạch Nava, trong thu - đông 1953 và xuân 1954, quân đội Pháp thực hiện phòng ngự chiến lược ở đâu? A. miền Trung. B. miền Nam C. Bắc Bộ D. Đông Dương. Câu 3. Bước vào đông - xuân 1953 - 1954, Pháp hi vọng giành thắng lợi quyết định ở Việt Nam bằng kế hoạch nào? A. Rơve. B. Đờ Lát đờ Tátxinhi. C. Nava. D. Đờ Caxtơri. Câu 4. Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng kháng chiến Việt Nam được xác định trong kế hoạch quân sự đông - xuân 1953 – 1954 là A. tiêu diệt sinh lực địch. B. tấn công trên khắp chiến trường. C. giải phóng đất đai D. phân tán lực lượng địch. Câu 5. Trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam (1945 – 1954), thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Nava nhằm A. giữ vững thế chủ động trên chiến trường. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự. C. cứu nguy cho quân Pháp ở Nam Trung Bộ. D. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến Câu 6. Chiến thắng nào làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945 - 1954)? A. Chiến thắng Việt Bắc (1947). B. Chiến thắng Biên Giới (1950). C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). D. Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952). Câu 7. Từ thu - đông 1953, Nava tập trung quân đông nhất ở khu vực nào của Đông Dương? A. Đồng bằng Bắc Bộ. B. Tây Bắc. C. Thượng Lào. D. Bắc Trung Bộ. Câu 8. Nội dung nào là chủ trương của Việt Nam trong đông - xuân 1953 - 1954? A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng. B. Buộc Pháp phải bị động phân tán lực lượng. C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với Pháp. D. Đánh nhanh, thắng nhanh. Câu 9. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam hoàn toàn kết thúc bằng sự kiện nào? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954). D. Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954. Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954? A. Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta. B. Giành quyền chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ. C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai. D. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu Câu 11. “Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp - Mĩ khi nói về A. trung tâm lòng chảo Mường Thanh. B. cụm cứ điểm Luông Phabăng và Xênô. C. cụm cứ điểm đồi A1, Him Lam và Độc Lập. D. tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Câu 12. Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã bước đầu làm phá sản kế hoạch quân sự Nava? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). B. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953 - 1954). C. Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950). D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947). Câu 13. Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải A. rút quân từ Lào sang Việt Nam. B. thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam. C. chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17. D. rút quân từ Campuchia sang Việt Nam. Câu 14. Điểm chung trong kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi và kế hoạch Na va là A. Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài. B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh . C. Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh. Câu 15. Phương châm tác chiến của chỉ huy mặt trận trong trận Điện Biên Phủ 1954 là: A. Đánh chắc, thắng chắc. B. Đánh nhanh, thắng nhanh. C. Đánh lâu dài. D. Kết hợp với mặt trận ngoại giao Câu 16. Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ thì quốc gia nào không có vùng tập kết. A. Việt Nam. B. Campuchia. C. Lào. D. Việt Nam và Campuchia. Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954? A. Tiêu diệt bộ phận lực lượng địch. B. Giải phóng toàn bộ vùng Tây Bắc. C. Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. D. Khai thông biên giới Việt - Trung. Câu 18. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quyết định đến việc ký kết hiệp định Giơnevơ? A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947. B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950. C. Chiến dịch Đông Xuân 1953-1954. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Câu 19. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Việt Nam (1945 - 1954) kết thúc bằng giải pháp nào? A. Chính trị B. Quân sự C. Kinh tế. D. Văn hóa. Câu 20. Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược A. quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động. B. sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa C. hậu phương kháng chiến phát triển về mọi mặt. D. chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C C C D B C A B C B 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D B B B A B D D A B PHỤ LỤC 5. HÌNH ẢNH MINH HỌA TIẾT DẠY NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG SINH HOẠT CỤM CHUYÊN MÔN THEO MÔ HÌNH LHĐN. (CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI – LỚP 10)
File đính kèm:
skkn_ap_dung_mo_hinh_lop_hoc_dao_nguoc_vao_viec_giang_day_li.docx
SKKN Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược vào việc giảng dạy lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1954 tro.pdf

