SKKN Biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử 12 ở trường THPT Sáng Sơn thông qua khai thác bản đồ giáo khoa lịch sử phần Lịch sử Việt Nam (1945 - 1954)
Chúng ta đã biết, theo chủ nghĩa Mác Lê Nin, quá trình nhận thức của con người bao giờ cũng đi từ hình ảnh cụ thể trực tiếp đến trìu tượng, từ đơn giản đến khái quát. Những hình ảnh này thông qua quá trình cảm giác, tri giác của con người phản ánh vào sự nhận thức tư duy.
Quá trình nhận thức lịch sử của học sinh cũng diễn ra theo quy luật chung như trên. Đặc điểm của học tập lịch sử là học những điều đã qua không tái diễn trở lại. Vì vậy việc“ Trực quan sinh động” trong nhận thức Lịch sử không thể bắt nguồn từ cảm giác trực tiếp về sự việc, hiện tượng mà từ những biểu tượng cụ thể được tạo nên trên cơ sở tri giác tài liệu cụ thể. Không có biểu tượng thì không có khái niệm. Cho nên để có cơ sở cho việc học sinh nhận thức khái quát, cần thiết phải sử dụng đồ dùng trực quan kết hợp với các phương pháp khác nhau, trong đó có hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ trong sách giáo khoa. Những bản đồ trong sách giáo khoa phản ánh những kiến thức lịch sử cụ thể, là điểm tựa của nhận thức cảm tính. Trên cơ sở nhận thức cảm tính, học sinh lĩnh hội được những kiến thức lý luận, khái quát.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử 12 ở trường THPT Sáng Sơn thông qua khai thác bản đồ giáo khoa lịch sử phần Lịch sử Việt Nam (1945 - 1954)
trí A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp. B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp. C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ. D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp. Câu 6: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động. B. chiến trường chính và vùng sau lưng địch. C. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân. D. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên. 5. Dặn dò: Học sinh về nhà học bài cũ và đọc trước bài mới. - Câu hỏi soạn bài : Đại hội đảng lần 2 năm 1951 6. Rút kinh nghiệm sau khi dạy: ............. ............. TIẾT: 32 BÀI 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953-1954) – T2 Ngày dạy: TT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 12a9 2 12A10 I.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, MỤC TIÊU 1. Trọng tâm kiến thức trong tiết học - Kế hoạch Na Va 2. Mục tiêu học sinh cần đạt: -Kiến thức: +) Hậu phương kháng chiến phát triển +) Hoàn cảnh, nội dung kế hoạch Na va -Kỹ năng: Rèn luyện cho các em kỹ năng ghi nhớ, giải quyết vấn đề, tổng hợp, phân tích các SKLS. Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập. -Thái độ: + Lòng yêu nước, tự hào, tự tôn và biết trân trọng giá trị lịch sử dân tộc + Rút ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn hiện nay. II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp: Trao đổi, vấn đáp. 2. Phương tiện dạy học cần sử dụng: - Giáo viên: Giáo án, SGK 12, SGV, sách tham khảo Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn của gv. IV. THỰC HIỆN DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ KT 10 phút Cho HS chơi trò chơi giải mã ô chữ 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Kiến thức ghi bảng/trình chiếu Hoạt động 1: Tìm hiểu về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954? *. Mục tiêu: HS nắm được chủ trương của ta và diễn biến của cuộc tiến công chiến lược Đ-X 53-54 *. Thời gian: 19p - Bước 1: Hoạt động cả lớp và cá nhân + GV hỏi: Để đối phó với âm mưu của Pháp, ta chủ trương ntn? + HS theo dõi SGK kết hợp suy nghĩ trả lời. + GV nhận xét và cùng HS phân tích chủ trương của ta. Sau đó GV chốt lại ý cho HS ghi bài. - Bước 2: Hoạt động cá nhân, nhóm. + GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận theo nhóm và điền vào phiếu học tập về các cuộc tiến công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 theo mẫu: Chiến dịch Thời gian Kết quả Đối phó của Pháp + Nhóm 1: Chiến dịch Tây Bắc. + Nhóm 2: Chiến dịch Trung Lào. + Nhóm 3: Chiến dịch Thượng Lào. + Nhóm 4: Chiến dịch Tây Nguyên. + HS làm việc theo hướng dẫn của GV sau đó cử đại diện trả lời. + Sau khi HS trả lời, GV treo Lược đồ Hình thái chiến trường Đông-Xuân 1953-1954 lên bảng và trình bày tóm tắc các chiến dịch. + HS dựa vào mẫu trên ghi bài. - Bước 3: Họat động cá nhân + Gv: Thắng lợi của chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa như thế nào? + HS trả lời, GV chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu về chiến dịch Điện Biên Phủ. *. Mục tiêu: HS nắm được âm mưu của địch và chủ trương của ta, diễn biến, kết quả của chiến dịch ĐBP *. Thời gian: 30p *.Cách tiến hành: - Bước 1: Hoạt động cả lớp và cá nhân + GV: Tại sao địch lại tập trung quân ở ĐBP? Âm mưu của chúng là gì? + Sử dụng lược đồ miêu tả cứ điểm Điện Biên Phủ. - Bước 2: Họat động cá nhân + GV: Chủ trương và những chuẩn bị của chúng ta trước những kế hoạch của Pháp – Mĩ? + HS trả lời, GV chốt. GV sử dụng tư liệu minh họa - Bước 3: Họat động cá nhân + GV yêu cầu HS theo dõi SGK kết hợp theo dõi GV nắm được diển biến chính của Chiến dịch tự ghi vào tập. + GV sử dụng Lược đồ diễn biến chiến dịch ĐBP tường thuật các đợt tấn công và mô tả những trận then chốt như Sân bay Mường Thanh, Đồi A1, C1, D1 - Bước 4: Họat động cá nhân + GV yêu cầu HS theo dõi kết quả trong SGK tự ghi vào tập. Sau đó GV hỏi: Theo em chiến dịch ĐBP có ý nghĩa ntn? + HS dựa vào SGK và những kiến thức vừa học trả lời. Sau đó GV và HS cùng nhau phân tích ý nghĩa của chiến dịch ĐBP. Hoạt động 2: Đàm thoại về một số nhân vật lịch sử. -Mục tiêu: HS có một số hiểu biết thêm về tinh thân chiến đâú của nhân dân ta thời kì này. -Thời gian: 7 -Cách tiến hành: HS trình bày một số hiểu biết của mình. -GV nhận xét, kết luận. II. Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954. a. Về chủ trương, kế hoạch. - Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng, nơi địch tương đối yếu nhưng lại quan trọng về chiến lược mà chúng không thể bỏ nhằm tiêu diệt them sinh lực địch, giải phóng đất đai - Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng b. Nét chính về cuộc tiến công chiến lược. * Mặt trận chính: - Chiến dịch Tây Bắc: 10.12.1953: Ta tấn công giải phóng Lai Châu => P tập trung quân về Điện Biên Phủ => tập trung quân thứ 2 sau đồng bằng Bắc Bộ. - Chiến dịch Trung Lào: 12.1953: ta tấn công Trung Lào => P tập trung quân về Xênô => Thứ 3. - Chiến dịch Thượng Lào (1/1954) ta g/p Phongxa lì uy hiếp Luôngphabăng (IV). - Chiến dịch Tây Nguyên (2/1954) ta giải phóng Kontum uy hiếp Plâycu (V). * Mặt trận sau lưng địch: Phát triển, mở rộng chiến tranh du kích ở rất nhiều nơi. c. Ý nghĩa: - Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava, tạo tiền đề vật chất, tinh thần cho chiến dịch Điện Biên Phủ. 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954). * Âm mưu của địch: - Tăng cường lực lượng cho ĐBP, biến ĐBP thành trung tâm của kế hoạch Nava. - Xây dựng ĐBP thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 3 phân khu, 49 cứ điểm và lúc đông nhất lên 16.200 quân. => Pháo đài bất khả xâm phạm. * Chủ trương của ta: - Chọn ĐBP làm điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và Pháp. - Đầu 3/1954 công tác chuẩn bị hoàn thành với tin thần “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”. * Diễn biến: Chia 3 đợt - Đợt 1: Từ 13 -> 17-3-1954: Tấn công cụm cứ điểm Himlam và toàn bộ phân khu Bắc, diệt 2000 tên địch. - Đợt 2: Từ 30-3 -> 26-4-1954: Tấn công các cứ điểm phân khu trung tâm. - Đợt 3: Từ 1-5 -> 7-5-1954: Đồng loạt tấn công phân khu trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7.5 ta tấn công sở chỉ huy => 17 giờ 30 bắt tường Đờ Caxtori cùng toàn bộ ban tham mưu. - Các chiến trường khác ta phối hợp đánh * Kết quả: - Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch ĐBP ta diệt 128.200 tên, phá 162 máy bay, 81 đại bác giải phóng nhiều vùng rộng lớn trong cả nước. - Riêng ĐBP ta diệt và bắt sống 16200 tên, 62 máy bay. * Ý nghĩa: - Phá tan kế hoạch Nava, tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi. - Cổ vũ phong trào cách mạng TG. 4. Củng cố: Câu 1: NaVa quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh vào thời gian nào? A. 10 – 12 – 1953. B. 3 – 12 – 1953 C. 7 – 5 – 1953. D. 4 – 12 – 1953. Câu 2: Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954? A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 - 1954 Câu 3: Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ? A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp Câu 4: Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra bao nhiêu ngày đêm? A. 54 ngày đêm. B. 55 ngày đêm. C. 56 ngày đêm D. 57 ngày đêm. Câu 5: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954? A. Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội. C. Từng bước thay chân quân Pháp. B. Đưa quân đội tham chiến trực tiếp. D. Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương. 5. Dặn dò: Học sinh về nhà học bài cũ và đọc trước bài mới. - Câu hỏi soạn bài : Chiến cuộc đông xuân 1953-1953 và chiến dịch Điện Biên Phủ 6. Rút kinh nghiệm sau khi dạy: 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Sách giáo khoa, Lược đồ, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau: 10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Khi tôi chỉ chú ý đến kênh chữ trong sách giáo khoa mà coi nhẹ đến việc hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình nói chúng và bản đồ nói riêng thì hiệu quả bài học không cao.Tiết học trầm lắng, học sinh không hào hứng học tập .Nhiều em không biết đọc lược đồ lịch sử. Do đó không phát huy được tính tích cực,tự giác và tư duy của học sinh.Nhiều em không nhớ kĩ, hiểu sâu các sự kiện lịch sử.Việc giáo dục tư tưởng tình cảm,thẩm mĩ cho học sinh còn hạn chế. *Với một số kinh nghiệm trên ứng dụng vào giảng dạy trong những năm gần đây, tôi đã thu được những kết quả nhất định. Đó là: - Truyền đạt và khắc sâu cho học sinh những kiến thức cơ bản. Bài học nhẹ nhàng như những câu chuyện Lịch sử, lôi cuốn, thu hút học sinh, tránh được sự khô khan, buồn tẻ, nhàm chán. Không khí một buổi học Lịch sử sôi nổi. Qua những câu hỏi đàm thoại gợi mở tôi đã tạo nên được sự gần gũi thân thiện giữa giáo viên với học sinh. Học sinh dễ tiếp thu bài, nhớ lâu kiến thức. Nhiều học sinh đã thuộc bài ngay tại lớp. Bởi vì cuối giờ học tôi thường dành thời gian để củng cố kiến thức bài học, cho học sinh trình bầy lại những kiến thức cơ bản trên lược đồ. Nhiều em đã lên bảng trình bầy đầy đủ, mạch lạc rõ ràng. Phần lớn học sinh đã đọc lược đồ như đọc sách Lịch sử và biết sử dụng lược đồ. - Khi hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình nói chung và bản đồ nói riêng tôi đã phát triển được khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ cho học sinh. Các em suy nghĩ, tìm cách diễn đạt bằng lời nói chính xác, có hình ảnh rõ ràng cụ thể. Khi trình bày về diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch Biên giới thu đông 1950, tiếng công đông xuân 1953- 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ nhiều học sinh có thể tường thuật hay như một hướng dẫn viên . - Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ giáo khoa còn phát huy được tư duy, tính tích cực học tập của học sinh, giúp học sinh hình thành được các khái niệm Lịch sử, nắm vững quy luật sự phát triển xã hội. Chẳng hạn khi tìm hiểu về các chiến dịch giúp học sinh không chỉ biết về người lãnh đạo, địa bàn hoạt động, chiến thuật, diễn biến, kết quả mà còn hiểu được khái niệm đánh du kích, quy luật có áp bức thì có đấu tranh. - Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ giáo khoa, tôi đã rèn cho học sinh được kỹ năng làm bài tập thực hành, bởi vì khi chuẩn bị bài các em đã tự sưu tầm tài liệu nghiên cứu những kênh hình có trong bài học, do đó sẽ phát huy được tính chủ động lĩnh hội kiến thức. Qua bài học tôi còn rèn cho học sinh kỹ năng quan sát, đọc lược đồ, vẽ lược đồ, vẽ biểu đồ và chân dung những nhân vật Lịch sử. - Hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ giáo khoa tôi đã giáo dục được tư tưởng, tình cảm,và thẩm mĩ cho học sinh. Đó là lòng kính trọng và tự hào đối với các vị anh hùng dân tộc (Võ Nguyên Giáp, Hồ Chí Minh), căm thù bọn xâm lược và chiến tranh, có ý thức chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình. - Qua nhiều năm giảng dạy, các lớp do tôi phụ trách đã đạt kết quả cao. + Tổng kết cuối kì và cuối năm của các lớp đều đạt trên 90%, trong đó có nhiều học sinh đạt điểm khá, giỏi. Tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi từ 50% trở lên. + Tỷ lệ tốt nghiệp trên 90% + Nhiều em học sinh đi thi học sinh giỏi môn Lịch sử tỉnh đã đạt giải cao (Giải nhì,ba của tỉnh). Như vậy với phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ trong sách giáo khoa lớp 12 chương trình chuẩn nêu trên, có tác dụng to lớn trong việc bồi dưỡng nhận thức, giáo dục tư tưởng, tình cảm đạo đức và phát triển học sinh, đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách giáo dục ở Trường trung học phổ thông. Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi về hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ trong sách giáo khoa lịch sử lớp 12. Muốn hướng dẫn học sinh khai thác tốt bản đồ, người giáo viên phải có niềm say mê nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn lịch sử cao,vốn hiểu biết văn hoá chung phong phú, có óc tổ chức, lòng yêu trò, phải tuân thủ các nguyên tắc của lí luận dạy học bộ môn. Điều quan trọng là cần phát huy cao nhất năng lực tư duy, tính tích cực của học sinh trong học tập bằng việc quan sát, phân tích bản đồ giáo khoa Lịch sử. Tôi mong muốn được nhà trường, Sở giáo dục trang bị nhiều tài liệu hơn về các kênh hình trong sách giáo khoa để giáo viên hiểu rõ về nội dung và sử dụng đạt hiệu quả cao. Kinh nghiệm còn ít,trong quá trình thực hiện đề tài này,tôi khó tránh khỏi những thiếu xót. Kính mong quý thầy cô nhận xét, góp ý để đề tài của tôi được hoàn thiện, nâng cao chất lượng dạy học môn lịch sử ở trường trung học phổ thông. 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: Đạt loại khá 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): DANH SÁCH HỌC SINH THAM GIA ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Số TT Họ và tên học sinh Lớp 1 Đỗ Thị Ngọc Ánh 12A9 2 Nguyễn Thị Ngọc Ánh 12A9 3 Nguyễn Văn Dân 12A9 4 Trần Thị Mỹ Duyên 12A9 5 Nguyễn Xuân Dương 12A9 6 Triệu Thị Linh Giang 12A9 7 Trần Thị Thu Hà 12A9 8 Hoàng Thị Hậu 12A9 9 Trần Thị Hiền 12A9 10 Nguyễn Minh Hiếu 12A9 11 Lộc Thị Ngọc Hoa 12A9 12 Nguyễn Thị Hồng 12A9 13 Hoàng Thị Lan Hương 12A9 14 Nguyễn Thị Thu Hương 12A9 15 Lê Thị Kim Lan 12A9 16 Lê Thị Thùy Lan 12A9 17 Đặng Thị Ngọc Linh 12A9 18 Nguyễn Thị Thùy Linh 12A9 19 Hà Thị Ngân 12A9 20 Trần Thị Hồng Ngọc 12A9 21 Lưu Quang Nguyên 12A9 22 Hoàng Thị Tuyết Nhung 12A9 23 Hà Thị Phượng 12A9 24 Nguyễn Văn Sơn 12A9 25 Đỗ Thị Phương Thảo 12A9 26 Trần Phương Thảo 12A9 27 Nguyễn Minh Thu 12A9 28 Bùi Kiều Trang 12A9 29 Khổng Huyền Trang 12A9 30 Phạm Thị Huyền Trang 12A9 31 Nguyễn Thị Bạch Tuyết 12A9 32 Trần Thị Vân 12A9 33 Dương Thế Vinh 12A9 34 Nguyễn Thị Kim Xuyến 12A9 Số TT Tên tổ chức/cá nhân Địa chỉ Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 1 Lùng Thị Mý Trường THPT Sáng Sơn – phân hiệu 2 HS lớp 12 trường THPT Sáng Sơn/ Bộ môn Lịch sử ......., ngày.....tháng......năm...... Thủ trưởng đơn vị/ Chính quyền địa phương (Ký tên, đóng dấu) ........, ngày.....tháng......năm...... CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) ........, ngày.....tháng......năm...... Tác giả sáng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) Lùng Thị Mý
File đính kèm:
skkn_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_lich_su_12_o_truong.doc

