SKKN Dạy học theo Chuyên đề Những chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1973 trong Lịch sử 12 cơ bản

Đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học lịch sử nói riêng là một quá trình được thực hiện thường xuyên, phát huy tính tích cực, chủ động, tạo hứng thứ học tập của học sinh, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là: "Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏa, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội..."

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCH Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; Quyết định 404/QH-TT ngày 37/3/2015 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông .Thực hiện triệt để việc tổ chức dạy học nhằm định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng cường các kĩ năng, đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới, trong những năm qua Bộ giáo dục và đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới nhằm tạo sự chuyển biến căn bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học phổ thông.

doc 21 trang SKKN Lịch Sử 17/11/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Dạy học theo Chuyên đề Những chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1973 trong Lịch sử 12 cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Dạy học theo Chuyên đề Những chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1973 trong Lịch sử 12 cơ bản

SKKN Dạy học theo Chuyên đề Những chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1973 trong Lịch sử 12 cơ bản
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh  đọc thông tin trong sách, kết hợp kênh hình giải quyết câu hỏi sau: 
? “Chiến tranh cục bộ” là hình thức chiến tranh như thế n?
? Những thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quân sự, của ta trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”  
? Hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968
? Ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”  của NDMN?
- Tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn. 
- Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá:GV đánh giá kết quả làm việc của cá nhân, cả lớp. 
- GV: so sánh giữa chiến lược chiến tranh đặc biệt và chiến lược chiến tranh cục bộ 
Phương tiện chiến tranh hiện đại 
Tổng thống Giôn xơn
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh ” (cá nhân, cả lớp).
* Mục tiêu:  HS nắm được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ và cuộc chiến của nhân dân ta trong chiến đấu chống chiến lược “VNHCT” và ĐDHCT” của Mĩ.
* Phương thức: 
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh  đọc thông tin trong sách, kết hợp kênh hình giải quyết câu hỏi sau: 
? “VN hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”là hình thức chiến tranh ntn?
? Âm mưu và thủ đoạn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ?
? Những thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quân sự, của ta trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”? 
? Khái quát cuộc tiến công chiến lược của ta năm 1972?
- Tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn. 
- Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá:GV đánh giá kết quả làm việc của cá nhân, cả lớp. 
- Quân đội Mĩ và đồng minh từng bước rút khỏi về nước → giảm xương máu trên chiến trường
- Tăng cường quân đội Sài Gòn → tận dụng xương máu người Việt Nam
So sánh “VN hóa” với “chiến tranh ĐB” và CB
Đây là cuộc chiến tranh toàn diện quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Cùng lúc thực hiện “chiến tranh giành dân”, “chiến tranh huỷ diệt” và “chiến tranh bóp nghẹt”
=> nhân dân cả nước biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu
Hội nghị cao cấp 3 nước Đông Dương
Chiến thắng đường 9 –Nam Lào
I.Chiến tranh đơn phương( 1954-1960)
1.Hoàn cảnh;
 - Sau Hiệp định Giơnevơ Mỹ vào miền nam thay chân Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm với âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới. âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. 
 - 7/11/1954 Mĩ cử tướng Cô-lin sang làm đại sứ ở miền Nam Việt 
Nam với âm mưu biến miền nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tiến công miền Bắc và ngăn chặn làn sóng chiến tranh ở Đông Nam Á.
 - Dựa vào Mĩ, Ngô Đình Diệm đã nhanh chóng dựng lên chính quyền độc tài, gia đình trị ở miền Nam và ra sức chống phá cách mạng.
2. Âm mưu:
- Âm mưu tìm diệt các cán bộ và cơ sở cách mạng của ta ở miền Nam, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới để làm bàn đạp tiến công miền Bắc và ngăn chặn làn sóng cách mạng XHCN ở Đông Nam Á.
3.Thủ đoạn:
- Diệm ra sắc lệnh" Đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật" Tháng 5/1959 ra đạo luật 10/59, lê máy chém khắp miền Nam giết hại những người vô tội. chính quyền Diệm còn thực hiện chương trình cải cách điền địa nhằm lấy lại ruộng đất mà cách mạng đã giao cho nhân dân, lập ra khu dinh điền, khu trù mật để kìm kẹp nhân dân tách dân ra khỏi cách mạng
4. Phong trào Đồng khởi (1959-1960)
 *Nguyên nhân
- Từ 1957-1959, Mĩ - Diệm mở rộng chính sách “tố cộng, diệt cộng”.Cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề đòi hỏi phải có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn.
- Hội nghị TW Đảng lần thứ 15(1-1959) đã xác định con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay ND.
*Diễn biến:
-Từ chỗ nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương như ở Bắc Ái (2-1959),Trà Bồng (9-1959) đã lan ra khắp miền Nam tiêu biểu là đồng khởi Bến Tre 
- Ngày 17/1/1960 phong trào đồng khởi nổ ra ở Bến Tre, lan rộng khắp Nam Bộ, Trung Trung Bộ. 
 *Kết quả-  Ý nghĩa
- Nam Bộ ta làm chủ 600/1298 xã 
- Tây Nguyên ta làm chủ 3200/5721 thôn
- Ngày 20/12/1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. 
II Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở Miền Nam 
 1. Hoàn cảnh: Sau thất bại phong trào Đồng khởi 1959-1960 Mĩ đã chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở MNVN.
 2. Âm Mưu:
 Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội tay sai ,cố vấn Mỹ và vũ khí trang thiết bị chiến tranh và USD Mỹ.
=> Âm mưu cơ bản: Dùng người Việt đánh người Việt, biến Miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
- Chiến thuật: “trực thăng vận, thiết xa vận”
 3.Thủ đoạn:
+ Quân sự: Phát triển ngụy quân, lập MACV năm 1962, mở những cuộc càn quét
+ Dồn dân lập “Ấp chiến lược” ->thực hiện mưu đồ tát nước bắt cá.
4. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ 
 a.  Chuẩn bị:
+ 1-1961: Lập Trưng ương cục Miền Nam thay cho xứ ủy Nam Bộ cũ.
+ 2-1961: Các lực lượng vũ trang MN được thống nhất thành quân giải phóng MNVN.
- Chủ trương: Tấn công địch ở 3 vùng chiến lược
b.  Thắng lợi tiêu biểu: 
* Chính trị: 
+ Phong trào phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn diễn ra quyết liệt. 
+8-5-1963: 2 vạn tăng ni phật tử Huế đấu tranh;
+11-6-1963: Hòa thượng thích Quảng Đức tự thiêu; 17-3 1963: 7 vạn quần chúng Sài Gòn đấu tranh; lật đổ chính quyền Diệm - Nhu (1/11/1963) 
* Quân sự: 
- 2-1-1963: chiến thắng  Ấp Bắc. 
- Đông - Xuân 1964-1965 quân ta mở chiến dịch tấn công ở ĐNB, giành thắng lợi ở Bình Giã -> đánh bại chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận=> Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
Tiếp đó ta giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đông Xoài-> "Chiến lược đặc biệt" của Mĩ bị phá sản
* Ý nghĩa:
- Là thắng lợi chiến lược thứ 2 của ta làm thất bại âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
- Cổ vũ nhân dân miền Bắc, tạo nên những điều kiện thuận lợi thúc đẩy kháng chiến chống Mĩ phát triển.
III. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam
1.Hoàn cảnh.
- Sau thất bại của “ Chiến tranh đặc biệt” từ giữa năm 1965 Mĩ đã chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MNVN.
2. Âm mưu: Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân viễn chinh Mỹ, chư hầu + ngụy quân + vũ khí trang thiết bị chiến tranh và USD Mỹ.
 Âm mưu: Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực, tiến hành các cuộc hành quân càn quét nhằm giành lại thế chủ động, biến Miền nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
3.Thủ đoạn: Ồ ạt đưa quân Mỹ và quân chư hầu vào Miền Nam Việt Nam; Mở các cuộc hành quân “ tìm diệt” và bình định; phong tảo biên giới, tiến hành gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
4. Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
* Chính trị: Ở nông thôn: phá vỡ từng mảng ấp chiến lược; ở thành thị công nhân, học sinh, sinh viên , phật tử,đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do, dân chủ, diễn ra sôi nổi => vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của MTDTGPMNVN được nâng cao
* Ngoại giao.
- Cuối 1967 MTDTGPMN có cơ quan thường trực ở hầu hết các nước XHCN và một số nước khác.
 - Cương lĩnh của mặt trận được 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ.
* Quân sự:
- Ta thắng lớn đầu tiên ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi)-> mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
- Mùa khô 65-66: địch phản công vào hai hướng chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V, ta chặn đánh địch ở mọi hướng và tiến công địch ở mọi  nơi, loại khỏi vòng chiến hơn 104.000 địch,
- Mùa khô 66-67: địch tiếp tục phản công với cuộc hành quân lớn nhất là Gianxơn xiti nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và cơ quan chủ lực của ta nhưng cũng bị đánh bại, ta loại khỏi vòng chiến 151.000 địch,
- 1968 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân diễn ra trong 3 đợt
=> Ý nghĩa: làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải phi Mĩ hóa chiến tranh âm lược và chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pari 
IV. CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐDHCT” CỦA MĨ (1969-1973)
1. Hoàn cảnh : Sau thất bại của chiến tranh cục bộ, đầu năm 1969 Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “VN hóa chiến tranh” đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”.
2. Âm mưu 
- “Việt nam hóa chiến tranh” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy nhằm chống nhân dân ta.
- Tiến hành “Việt nam hóa chiến tranh”, Mĩ tiếp tục thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt” để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
3. Thủ đoạn:
- Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Cămpuchia nhằm hỗ trợ cho" Việt Nam hoá chiến tranh".
- Mĩ tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với LX nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
4. Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ
* Chính trị, ngoại giao:
- 6-6-1969: chính phủ cách mạng lâm thời MNVN ra đời -> chính phủ hợp pháp của MN, được 23 nước công nhận và 21 nước đặt quan hệ ngoại giao
- 24 và 25-4-1970: Hội nghi cấp cao 3 nước Đông Dương họp -> hạ quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
* Quân sự:
- 30-4 đến 30-6-1970: quân đội Việt Nam và quân đội Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ – Ngụy Sài Gòn. Loại 17000 tên, giải phóng vùng đất rộng lớn 4,5triệu dân.
- 12-2 đến 23-3-1971: Quân đội Việt Nam phối hợp với quân đội Lào đạp tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của 4,5V quân Mĩ – Ngụy Sài Gòn, loại 22.000 tên địch, giải phóng đường 9 Nam Lào
5. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972	
- 30-3-1972: ta tấn công địch ở Quảng Trị, rồi lan khắp MN
- cuối 6-1972: chọc thủng phòng tuyến Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến 20V quân Sài Gòn, giải phóng vùng đất rộng lớn
-> địch phản công và trở lại xâm lược miền Bắc lần 2
* Ý nghĩa: giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:  
  Với "Chiến tranh đơn phương",“chiến tranh đặc biệt”, “chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá” cùng với chiến tranh phá hoại MB rồi mở rộng cả Đông Dương Mĩ hi vọng sẽ thực hiện được chiến lược toàn cầu tại nơi đây. Nhưng Mĩ đã phải đối mặt với cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dânViệt Nam và nhân dân 3 nước Đông Dương trên cả 3 mặt trận, quân sự, chính trị, ngoại giao.
2. Phương thức
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
3. Gợi ý sản phẩm: Bảng so sánh.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng, liên hệ mở rộng kiến thức HS trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
2. Phương thức: 
- Chuyển giao nhiệm vụ: 
 +Làm rõ tính chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối của Đảng được vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ và trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: thực hiện tại nhà.
- Báo cáo sản phẩm: các bài viết.
- Nhận xét, đánh giá:  
3. Gợi ý sản phẩm:
- Bài viết của học sinh thể hiện được vai trò của Đảng trong quá trình lãnh chỉ đạo cách mạng VN qua các cuộc kháng chiến chống Mĩ và trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.	
 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
 Khi đề tài được áp dụng vào thực tiễn giảng dạy, với ý tưởng của đề tài tôi thấy có tác dụng, ý nghĩa rõ rệt 
- Đối với học sinh: Sau khi áp dụng vào lớp 12A6, 12A7, tôi thấy các em có hứng thú học tập nắm bắt bài học nhanh chóng, nhớ lâu và phát huy được tính tích cực của học sinh từ đó kết quả học tập của các em rất khả quan hơn có tác dụng ý nghĩa rõ rệt, tôi đã kiểm nghiệm thực tế bằng cách phát phiếu điều tra thăm dò thái độ của các em và so sánh với 2 lớp (12A1, 12A2 không áp dụng) do tôi phụ trách: Kết quả như sau:
Thái độ
Tiếp thu bài rất nhanh
Tiếp thu bài tương đối nhanh
Tiếp thu bài chậm
không tiếp thu được bài
Lớp
Số lượng
tỉ lệ %
Số lượng
tỉ lệ %
Số lượng
tỉ lệ %
Số lượng
tỉ lệ %
12A1 (36em)
5
14
15
41
14
40
2
5
12A2 (37 em)
4
11
16
43
15
41
2
5
12A6 (41 em)
23
56
15
37
3
7
0
0
12A7 (42 em)
20
48
17
40
5
12
0
0
 - Đối với bản thân: Nó thành một phương pháp tích cực trong quá trình giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho học sinh.
 - Đối với đồng nghiệp đây cũng là một nguồn tham khảo hữu ích cả về nội dung và ý tưởng để làm phong phú thêm các phươ pháp dạy học.
 PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
3.1. Kết luận:
 Như vậy, qua các nội dung và thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy đề tài sáng kiến kinh nghiệm này hoàn toàn có thể áp dụng vào thực tiễn giảng dạy ở trường THPT, phù hợp với mọi đối tượng học sinh bởi những ưư điểm sau:
 -Giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt được các sự kiện lịch sử ở cả một giai đoạn.
-Giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập, chủ động lĩnh hội kiến thức phục vụ cho quá trình học tập và thi THPT Quốc gia.
 Trong quá trình vận dụng đề tài: " " Dạy học theo chuyên đề: Những chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954-1973 trong Lịch sử 12 cơ bản". Bản thân tôi cũng đã thu được những kết quả khả quan.Tuy nhiên đây là những kinh nghiệm nhỏ và năng lực có hạn của tôi trong quá trình giảng dạy, sẽ còn nhiều hạn chế rất mong được sự góp ý, chia sẻ của đồng nghiệp để tôi học hỏi và nỗ lực hơn nữa.
3. 2. Kiến nghị:
 Trong phạm vi bài viết tôi xin nêu một số kiến nghị và đề xuất sau:
 Kiến nghị với tổ, nhóm chuyên môn: Phải thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, thảo luận phương pháp giảng dạy theo chương,giai đoạn cụ thể.
 Kiến nghi với nhà trường: Bổ sung thêm thiết bị, tài liệu mới cần thiết cho bộ môn. 
 Kiến nghị với Sở giáo dục và đào tạo: Sau mỗi năm, nhiều đề tài kinh nghiệm có chất lượng cần được triển khai rộng rãi để giáo viên tham khảo.
 Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu, đồng nghiệp, học sinh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Xác nhận của thủ trưởng cơ quan Thanh hoá 28 tháng 5 năm 2018
 Tôi xin cam đoan đây là skkn của mình không sao chép của người khác
 Lê Thị Ngọc
MỤC LỤC
Phần 1.Mở đầu
Trang
1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Các phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.5. Điểm mới của SKKN

Phần 2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1. Cở sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN

2.3. Các SKKN hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

1.4. Hiệu quả của SKKN

Phần 3. Kết luận, kiến nghị

3.1. Kết luận

3.2. Kiến nghị


File đính kèm:

  • docskkn_day_hoc_theo_chuyen_de_nhung_chien_luoc_chien_tranh_thu.doc