SKKN Một số biện pháp sử dụng tin tức thời sự trong dạy học phần Lịch sử thế giới (chương trình lớp 12) nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học môn Lịch sử
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông. Thực tiễn mà không có lí luận hướng dẫn thì là thực tiễn mù quáng”. Như chúng ta thấy chương trình giáo dục hiện hành của nước ta đang chuyển mình dần từ hướng dẫn học sinh tiếp cận nội dung kiến thức sang tiếp cận năng lực người học. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng-Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết 88/2014/QH13 Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng “phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời ” nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp sử dụng tin tức thời sự trong dạy học phần Lịch sử thế giới (chương trình lớp 12) nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học môn Lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp sử dụng tin tức thời sự trong dạy học phần Lịch sử thế giới (chương trình lớp 12) nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học môn Lịch sử
i Thám hoa Nguyễn Văn Giao (1811 - 1863). Dòng họ Nguyễn Trọng, tự hào “tam thế ngũ hoàng hoa” (3 đời, 5 lần đi sứ), nổi tiếng với 3 cha con, ông cháu gồm: Lại bộ Thị lang - Hầu quận công Nguyễn Trọng Thường (1681 - 1735), Hữu Thị lang - Nguyễn Trọng Đương (1724 –-1786), Hàn lâm viện Hiệu thảo Nguyễn Trọng Đường (1746 - ?). Cả 3 tiến sỹ họ Nguyễn Trọng thời Lê, đều được cử đi sứ nhà Thanh, đều được khắc tên tuổi tại nhà bia Văn miếu Quốc Tử giám ở kinh thành Thăng LongGiữa làng, có nhà thờ họ Nguyễn Nhân, nổi tiếng với Trụ quốc Trung Quận công Nguyễn Nhân Mỹ (thời Lê Trung hưng). Ông có công lớn trong việc “phù Lê diệt Mạc”, khai khẩn đất hoang, chiêu dân lập làng. Nhà thờ họ Nguyễn Nhân có lịch sử gần 500 năm, nơi đây còn lưu giữ nhiều hiện vật cổ như bia đá, sắc phong, đồ tế khí (gươm đao, long ngai, bài vị, lư hương). Dưới thời phong kiến, nhà thờ đã được các triều đại ban cấp sắc phong, hiện còn sắc phong của triều Nguyễn. Nhà thờ họ Nguyễn Nhân và mộ Quận công Nguyễn Nhân Mỹ đã được công nhận là Di tích Lịch sử - Văn hoá cấp tỉnh năm 2004. Ở xóm Chùa, trên cách đồng làng có chùa Quỳnh Hoa (chùa Giai), xây dựng từ thời Mạc với 3 toà bề thế và đền Quỳnh Trai (đền Trúc - đền Voi Mẹp), thờ Trần Hưng Đạo, Tống Tất Thắng... có khánh đá và bia đá cổ, ghi danh 15 vị quận công, vương, hầu thời Lê – Trịnh. Năm 2000, chùa Quỳnh Hoa đã được dân làng phục dựng ngay sát đền Quỳnh Trai, tạo nên một quần thể kiến trúc đền chùa linh thiêng. Ở xóm Bàu, bên cạch bàu sen 7 mẫu, ẩn hiện trong vườn cây rậm rạp là đền Bàu (đền Lum Tum) xây dựng cách nay gần 300 năm, thờ Tống Tất Thắng và nhiều vị thần khác. Theo các cụ cao niên, ngày trước, phía Nam bàu sen còn có văn chỉ Hương Hiền, thờ Khổng Tử và các vị tiên hiền. Đối diện với bàu sen, phía trong làng còn có nhà thánh Võ Hội thờ các vị võ tướng, kiến trúc uy nghi, có đủ cổng tam quan, tượng voi chầu, ngựa hí và 3 toà nhà bề thế. Văn chỉ và nhà thánh đều không còn nữa, bia xưa đã được đưa về dựng tại đình làng. Ngày nay, những đền, chùa trên đã được dân làng trùng tu, tôn tạo khang trang, trở thành những điểm sinh hoạt văn hoá tâm linh của người dân trong vùng. Ở xóm Đình có giếng nước giống hình nghiên mực, nằm cạnh dải đất kéo dài tựa như chiếc bút, theo người địa phương, đó là những hình ảnh tượng trưng cho truyền thống hiếu học của làng. Ở xóm Chùa, ngay con đường liên hương là giếng Quỳnh Trai ra đời từ thời lập xóm. Giếng không chỉ là nơi cung cấp nguồn nước trong mát cho làng, mà còn là nơi “neo đậu hồn quê” của bao thế hệ. Ngày nay, giếng đã được dân làng ghép đá, xây thành, trồng cây, tôn tạo cảnh quan sạch đẹp. Làng có đình Trung Cần - 1 trong 4 ngôi đình nổi tiếng của đất Nam Hoa, được Tiến sỹ Nguyễn Trọng Đường khởi xướng xây dựng năm 1781, thờ Thành hoàng là Quận công Tống Tất Thắng. Đình có cổng tam quan, 5 gian bái đường và 3 gian hậu cung toạ lạc trên khu đất rộng 1.750 m2 nhìn ra cánh đồng Giã Rào. Bên trong đình, được chạm trổ, điêu khắc, kỳ công, tinh xảo và được đánh giá là một trong những ngôi đình đẹp nhất miền Trung. Hơn 2 thế kỷ qua, đình Trung Cần là nơi hội họp, tế lễ của làng, nơi các danh nhân lịch sử, văn hoá như Vua Quang Trung, Đại thi hào Nguyễn Du, Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc đã từng ghé thăm. Trong cách mạng, đình là nơi cán bộ tổ chức diễn thuyết, kêu gọi đấu tranh, cướp chính quyền. Trong kháng chiến, đình là nơi luyện tập của dân quân, du kích, là cơ sở sản xuất vũ khí của Quân khu IV (1947 - 1948), là nơi cải tạo hàng binh Âu - Phi (1954), là trạm giao liên đưa đón cán bộ, bộ đội, thương binh phục vụ cho chiến trường miền Nam... Trước mặt đình là mộ của Nghĩa Quận công Tống Tất Thắng (SN 1487 - ?) - người từ nhỏ đã nổi tiếng thần đồng, 18 tuổi đậu tiến sỹ, từng giữ chức Lại bộ Thượng Thư - Đông các Đại học sỹ ở triều Hậu Lê. Ông là người văn võ song toàn, đã mấy lần cầm quân đi đánh giặc, bảo vệ phên dậu phía Nam của đất nước; từng chiêu dân lập làng, khai phá các vùng đất ở Nghệ An - Hà Tĩnh. Mộ Quận công Tống Tất Thắng và Đình Trung Cần đã được công nhận là Di tích Lịch sử Văn hoá Quốc gia từ năm 1996. Bên phải đình là khu tưởng niệm Bộ trưởng Trần Quốc Hoàn - Vị Bộ trưởng Bộ Công an đầu tiên của nước ta; tất cả đã tạo nên một quần thể Di tích Lịch sử - Văn hoá đặc sắc. Về Trung Cần, vui thay quê hương khoa bảng đang từng ngày khởi sắc trong diện mạo nông thôn mới. Bên cạnh những con đường phong quang, những ngôi nhà hiện đại, vẫn còn đó nét xưa cổ kính của mái đình, giếng nước, sân đền. Những di tích, những danh nhân trên “miền đất học” đã để lại trong lòng người bao cảm xúc tự hào, ngưỡng mộ về truyền thống văn hoá - lịch sử của một vùng quê. Rất hân hạnh được làm hướng dân viên bạn trong suốt chuyến đi này. Nếu có dịp khác tôi sẽ dẫn bạn đi tham quan những khu dịch tích lịch sử khác ở mảnh đất này. DỰ ÁN : ỨNG DỤNG KHOA HỌC KĨ THẬT VÀO SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA SEN Ở KIM LIÊN Thành viên nhóm4: Phạm Minh Ngọc, Phan Văn Sao, Lê Thị Soa, Phạm Danh Thái, Võ Thị Thanh Thủy, Lê Thanh Thư , Đặng Thị Trang, Trần Thị Thùy Trang , Nguyễn Trọng Tuấn, Nguyễn Ngọc Tuyển. Nội dung: Gới thiệu về Sen KIM LIÊN Ứng dụng KHKT vào sản phẩm Sen Quảng bá sản phẩm Sen KIM LIÊN Giới thiệu về Sen KIM LIÊN Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá chen bông trắng lại xen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Nếu để chọn một loài hoa vừa thân thiết, vừa giản dị, lại cũng vừa thanh cao xin được chọn loài hoa sen,một loài hoa đã đi sâu vào nếp sống, tiềm thức của con người Việt Nam. Sen đã gắn bó với cuộc sống, thậm chí đã trở thành một biểu tượng đẹp đẽ cho cốt cách và phẩm giá của những con người mà không một loài hoa nào trên thế giới có được. Ở Làng Sen quê Bác, từ xa xưa sen đã ở với người. Sen trong ao nhà, sen ở ngõ làng, sen giữa những cánh đồng bát ngátSen làm nên tên làng. Sen làm nên cốt cách con người. Chính ở làng Sen đã nở ra một đóa hoa sen tỏa hương thơm ngát, cho dân tộc Việt Nam thân yêu của chúng ta. Đó là vị Chủ tịch Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng! Ứng dụng KHKT vào sản xuất sản phẩm của Sen Sinh ra và lớn lên ở KIM LIÊN nên từ nhỏ Phạm Kim Tiến người con làng KIM LIÊN đã quen thuộc với hình ảnh những ao sen.Sau khi tốt nghiệp thạc sỹ về nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phạm Kim Tiến lại chọn hướng rẽ đặc biệt khi quyết định trở về quê, làm công việc gắn với đất đai, ao hồ, bắt đầu khởi nghiệp ở quê hương mình. Anh cùng với các thành viên ở Hợp tác xã (HTX) Sen quê Bác nghiên cứu tìm tòi tận dụng tất cả những chế phẩm từ sen. Năm 2018, HTX Sen quê Bác ra đời với 7 thành viên, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là trồng và chăm sóc, cung ứng các giống sen; chế biến sâu các sản phẩm về sen, gồm: Các loại trà sen (trà hoa sen, trà lá sen...), nhóm sản phẩm từ hạt (hạt sen tươi, hạt sen sấy khô, sữa hạt sen; kim chi sen, củ sen muối; làm hương thắp từ sen...) Trong đó đã có 3 sản phẩm đạt OCOP của huyện Nam Đàn, có 2 sản phẩm đang xây dựng hướng đến xuất khẩu là kim chi sen và trà ướp bông sen. Sau những thành công bước đầu của HTX Sen quê Bác, Phạm Kim Tiến đã hợp tác với một số cửa hàng để trưng bày, bán trà sen, các chế phẩm từ sen và ôm giấc mơ xuất khẩu. Anh cho biết, để làm ra những sản phẩm từ sen có giá trị luôn đòi hỏi sự công phu, tỉ mẩn cùng với máy móc hiện đại: máy sấy, máy hấp, máy ủ, máy đóng bao bì, máy hút chân không... Tất cả các sản phẩm đều được đóng gói đẹp mắt, có nhãn mác. Anh còn ước mơ hình thành nơi bảo tồn các giống sen đẹp, quý. Đến nay HTX đã thử nghiệm trồng thành công 52 giống, trong đó 15 giống nội địa, 37 giống ngoại, nhiều giống sen quý hiếm được trồng thành công như: Sen ngàn cánh, sen đỏ Bắc Kinh, sen Quan ÂmTạo ra các sản phẩm tốt cho con người sử dụng . Quảng bá sản phẩm Sen KIM LIÊN Trong những năm qua, bà con nông dân và địa phương làng KIM LIÊN đã xây dựng, khai thác hiệu quả kinh tế từ cây sen mang lại gấp nhiều lần so với trồng lúa. Đã có hơn 20 sản phẩm được chế biến từ sen như: sen sấy bơ, sữa sen, rượu sen, các loại trà từ sen, bông sen, kéo sợi tơ sen và nhiều hộ dân đã ổn định cuộc sống cũng nhờ cây sen. Để ngày càng nhiều người biết đến hơn họ đã tổ chức các lễ hội làng Sen với các quy mô lớn nhỏ khác nhau nhằm tạo điều kiện phát triển sản phẩm sen được vươn xa hơn. Nhờ sự quảng bá tích cực của làng KIM LIÊN đã có rất nhiều khách tham quan du lịch biết giá trị của sen mang lại . Qua đó ta càng có nguồn lợi để phát triển kinh tế nước nhà . Mang sản phẩm giá trị VIỆT NAM đi khắp muôn nơi trên thế giới. Những hiệu quả và lợi ích mang lại từ cây sen như tận dụng được nguồn đất để sản xuất, chống hoang hóa lảng phí, góp phần cải thiện môi trường tạo cảnh quang, và giúp tạo công ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi ở các địa phương. Hiện nay, nhiều hộ gia đình trên địa bàn KIM LIÊN –NAM ĐÀN – NGHỆ AN đã mạnh dạn đầu tư, phát triển diện tích trồng sen, góp phần không nhỏ cho công tác xóa đói giảm nghèo. Từ hiệu quả của mô hình này, việc trồng sen đã và đang tiếp tục được nhân rộng ra nhiều địa phương, mở ra hướng trong chiến lược phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người nông dân góp phần xây dựng nông thôn mới. PHIẾU ĐÁNG GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH Họ và tên người đánh giá: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Nhóm 1. Thuyết trình Lớp 12C3. Trường THPT Nam Đàn 2 Mục đánh giá Tiêu chí Điểm tối đa Kết quả Quá trình hoạt động nhóm (điểm tối đa 3 điểm) Sự tham gia của các thành viên 0.5 0,5 Sự lắng nghe của các thành viên 0.5 0,5 Sự phản hồi của các thành viên 0.5 0,25 Sắp xếp thời gian hợp lý 0.5 0,5 Sự phân công nhiệm vụ trong nhóm 0.5 0,5 Giải quyết xung đột trong nhóm 0.5 0,25 Quá trình thực hiện dự án (tối đa 3 điểm) Chiến thuật thu thập thông tin 0.5 0,5 Tập trung vào nguồn thông tin chính 0.5 0,5 Lựa chọn, tổ chức thông tin 0.5 0,25 Liên kết thông tin 0.5 0,5 Cơ sở dữ liệu 0.5 0,5 Kết luận 0.5 0,5 Trình bày sản phẩm (tối đa 10 điểm) Nội dung 2.0 2,0 Hình thức 2.0 1,5 Thuyết trình 2.0 1,5 Kỹ thuật 2.0 1,75 Khoa học 2.0 1,5 Sổ theo dõi Tổ chức dữ liệu 0.5 0,5 Tên dự án: Ứng dụng KHKT vào sản xuất Chanh ở Nam Kim –Nam Đàn Giáo viên hướng dẫn dự án: cô Hoàng Thị Thanh Hương. dự án (tối đa 2 điểm) Nội dung 1.0 1,0 Hình thức 0.5 0,5 Tính sáng tạo của sản phẩm (tối đa 1 điểm) 1.0 0,75 Ấn tượng chung (tối đa 1 điểm) 1.0 1,0 Tổng 20 17,25 Nhóm trưởng Người đánh giá Nguyễn Thị Thùy PHIẾU ĐÁNG GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH Họ và tên người đánh giá: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Nhóm 2. Thuyết trình Lớp 12C3. Trường THPT Nam Đàn 2 Mục đánh giá Tiêu chí Điểm tối đa Kết quả Quá trình hoạt động nhóm (điểm tối đa 3 điểm) Sự tham gia của các thành viên 0.5 0.5 Sự lắng nghe của các thành viên 0.5 0.5 Sự phản hồi của các thành viên 0.5 0.5 Sắp xếp thời gian hợp lý 0.5 0.5 Sự phân công nhiệm vụ trong nhóm 0.5 0.5 Giải quyết xung đột trong nhóm 0.5 0.5 Quá trình thực hiện dự án (tối đa 3 điểm) Chiến thuật thu thập thông tin 0.5 0.5 Tập trung vào nguồn thông tin chính 0.5 0.5 Lựa chọn, tổ chức thông tin 0.5 0.5 Liên kết thông tin 0.5 0.5 Cơ sở dữ liệu 0.5 0.5 Tên dự án: Ứng dụng KHKT vào sản xuất Tương Nam Đàn Giáo viên hướng dẫn dự án: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Kết luận 0.5 0.5 Trình bày sản phẩm (tối đa 10 điểm) Nội dung 2.0 2.0 Hình thức 2.0 1,75 Thuyết trình 2.0 1.5 Kỹ thuật 2.0 1.5 Khoa học 2.0 1.75 Sổ theo dõi dự án (tối đa 2 điểm) Tổ chức dữ liệu 0.5 0.5 Nội dung 1.0 1,0 Hình thức 0.5 0.5 Tính sáng tạo của sản phẩm (tối đa 1 điểm) 1.0 0,75 Ấn tượng chung (tối đa 1 điểm) 1.0 1,0 Tổng 20 18,25 Nhóm trưởng Người đánh giá Hoàng Nghĩa Long PHIẾU ĐÁNG GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH Họ và tên người đánh giá: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Nhóm 3. Đóng vai Hướng dẫn viên du lịch Lớp 12C3. Trường THPT Nam Đàn 2 Tên dự án: Giới thiệu về Di tích lịch sử- Đình Trung Cần – Xã Trung Phúc Cường Giáo viên hướng dẫn dự án: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Mục đánh giá Tiêu chí Điểm tối đa Kết quả Quá trình hoạt động nhóm (điểm tối đa 3 điểm) Sự tham gia của các thành viên 0.5 0.5 Sự lắng nghe của các thành viên 0.5 0.5 Sự phản hồi của các thành viên 0.5 0.5 Sắp xếp thời gian hợp lý 0.5 0.5 Sự phân công nhiệm vụ trong nhóm 0.5 0.5 Giải quyết xung đột trong nhóm 0.5 0,25 Quá trình thực hiện dự án (tối đa 3 điểm) Chiến thuật thu thập thông tin 0.5 0.5 Tập trung vào nguồn thông tin chính 0.5 0.5 Lựa chọn, tổ chức thông tin 0.5 0.5 Liên kết thông tin 0.5 0.5 Cơ sở dữ liệu 0.5 0.5 Kết luận 0.5 0.5 Trình bày sản phẩm (tối đa 10 điểm) Nội dung 2.0 1,5 Hình thức 2.0 1,75 Thuyết trình 2.0 1,5 Kỹ thuật 2.0 1,5 Khoa học 2.0 1,5 Sổ theo dõi dự án (tối đa 2 điểm) Tổ chức dữ liệu 0.5 0.5 Nội dung 1.0 1,0 Hình thức 0.5 0.5 Tính sáng tạo của sản phẩm (tối đa 1 điểm) 1.0 0,75 Ấn tượng chung (tối đa 1 điểm) 1.0 1,0 Tổng 20 17,75 Nhóm trưởng Người đánh giá Lê Nguyên Ngọc . PHIẾU ĐÁNG GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH Họ và tên người đánh giá: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Nhóm 4. Thuyết trình Lớp 12C3. Trường THPT Nam Đàn 2 Tên dự án: Ứng dụng KHKT vào sản xuất các sản phẩm từ sen ỏ Kim Liên – Nam Đàn Giáo viên hướng dẫn dự án: cô Hoàng Thị Thanh Hương. Mục đánh giá Tiêu chí Điểm tối đa Kết quả Quá trình hoạt động nhóm (điểm tối đa 3 điểm) Sự tham gia của các thành viên 0.5 0.5 Sự lắng nghe của các thành viên 0.5 0.5 Sự phản hồi của các thành viên 0.5 0.5 Sắp xếp thời gian hợp lý 0.5 0.5 Sự phân công nhiệm vụ trong nhóm 0.5 0.5 Giải quyết xung đột trong nhóm 0.5 0.5 Quá trình thực hiện dự án (tối đa 3 điểm) Chiến thuật thu thập thông tin 0.5 0.5 Tập trung vào nguồn thông tin chính 0.5 0.5 Lựa chọn, tổ chức thông tin 0.5 0.5 Liên kết thông tin 0.5 0.5 Cơ sở dữ liệu 0.5 0.5 Kết luận 0.5 0.5 Trình bày sản phẩm (tối đa 10 điểm) Nội dung 2.0 1,75 Hình thức 2.0 1,75 Thuyết trình 2.0 1,75 Kỹ thuật 2.0 1,5 Khoa học 2.0 1,75 Sổ theo dõi dự án (tối đa Tổ chức dữ liệu 0.5 0.5 Nội dung 1.0 1,0 2 điểm) Hình thức 0.5 0,5 Tính sáng tạo của sản phẩm (tối đa 1 điểm) 1.0 1,0 Ấn tượng chung (tối đa 1 điểm) 1.0 1,0 Tổng 20 18,5 Nhóm trưởng Người đánh giá Phạm Minh Ngọc Các hình ảnh sử dụng trong bài dạy. MỤC LỤC Nội dung Trang I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn sáng kiến. 1 2. Mục đích nghiên cứu. 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. 3 4. Phương pháp nghiên cứu. 3 5. Đóng góp của đề tài. 3 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn. 1. Cơ sở lí luận. 4 2 Cơ sở thực tiễn. 7 3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện. 9 3.1. Các bước thực hiện vận dụng và liên hệ . 9 3.2. Cập nhật tin tức thời sự trong hoạt động Khởi động. 10 3.3. Cập nhật tin tức thời sự trong hoạt động Hình thành kiến thức mới. 15 3.4. Cập nhật tin tức thời sự trong hoạt động Luyện tập - Vận dụng. 23 3.5. Cập nhật tin tức thời sự trong hướng dẫn học sinh tự học 29 3.6. Lồng ghép những nội dung mang tính thời sự trong kiểm tra, đánh giá. 30 4. Thực nghiệm 34 III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 49 2. Kiến nghị, đề xuất 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 52-107 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Nội dung Viết tắt 1 Trung học phổ thông THPT 2 Giáo viên GV 3 Học sinh HS 4 Nhà xuất bản NXB 5 Giáo dục phổ thông GDPT 6 Trung học cơ sở THCS 7 Việt Nam VN 8 Sáng kiến kinh nghiệm SKKN 9 Số lượng SL 10 Sách giáo khoa SGK
File đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_su_dung_tin_tuc_thoi_su_trong_day_hoc.docx
SKKN Một số biện pháp sử dụng tin tức thời sự trong dạy học phần Lịch sử thế giới (chương trình lớp.pdf

