SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử cấp THPT đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực của các trường Đại học hiện nay

Đối với kỳ thi tuyểnsinh Đại học, Cao đẳng hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo không chỉ dừng lại với hình thức thi các khối thi truyền thống mà đã mở rộng thêm nhiều các hình thức thi mới, trong đó có thi Đánh giá năng lực (ĐGNL).

Thi ĐGNL là một kỳ thi được thiết kế để đánh giá khả năng của một cá nhân trong một lĩnh vực nhất định hoặc trên một loạt các kỹ năng. Kỳ thi này thườngđược sử dụng trong quá trình tuyển dụng để đánh giá năng lực của ứng viên hoặc trong quá trình đào tạo và phát triển để đo lường sự tiến bộ của học viên. Thi ĐGNL có thể bao gồm nhiều loại câu hỏi và định dạng khác nhau bao gồm các bài kiểm tra trắc nghiệm, bài tập thực hành, bài luận, phỏngvấn và nhiều hình thức khác. Một số khi kỳ thi đánh giá năng lực phổ biến nhất về ngôn ngữ bao gồm TOEFL, HSK, TOPIC...

Hiện nay tại Việt Nam kỳ thi ĐGNL chính là bài kiểm tra cơ bản để đánh giá năng lực của các thí sinh trước khi bước vào đại học. Đây là hình thức thi do các trường đại học tổ chức riêng và dùng kết quả để xét tuyển. Bài thi ĐGNL không hoàn toàn dựa trên lý thuyết mà còn bao gồm kiến thức xã hội và suy luận logic. Về hình thức kỳ thi ĐGNL được thiết kế chủ yếu dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan với nội dung tích hợp các kiến thứcvà tư duy như cung cấpsố liệu, dữ liệu và các công thức cơ bản đánh giá khả năng suy luận và giải quyết vấn đề.

docx 75 trang SKKN Lịch Sử 01/11/2025 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử cấp THPT đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực của các trường Đại học hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử cấp THPT đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực của các trường Đại học hiện nay

SKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử cấp THPT đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực của các trường Đại học hiện nay
 Bắc Á là
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
B. Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
C. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.
D. Hàn Quốc, Trun Quốc, Nhật Bản.
Câu 5. Nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhân cơ hội nào trong năm 1945 để đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Liên Xô truy kích quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
C. Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Quân Đồng minh tiến hành giải giáp phát xít Nhật.
Câu 6. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.
C. Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Mở rộng hợp tác với các nước Đông Á và EU.
Câu 7. Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.
Câu 8. Một trong những hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
A. tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
B. đào sâu sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
C. làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực.
D. đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội.
Câu 9. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thiết lập một trật tự thế giới mới.
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
C. Nước Pháp tham dự Hội nghị Véc xai.
D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
Câu 10. Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 -1930 là
A. sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản.
B. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
C. tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
D. khuynh hướng tư sản đã chiếm ưu thế tuyệt đối.
Câu 11. Trong phong trào cách mạng 1930-1931, khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa Đế quốc! Đả đảo phong kiến” thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A. kinh tế.	B. chính trị.	C. văn hoá.	D. xã hội.
Câu 12. Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam đã hưởng ứng phong trào
A. “Ngày đồng tâm”.	B. “Tuần lễ vàng”.
C. “Hũ gạo cứu đói”.	D. “Nhường cơm sẻ áo”.
Câu 13. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949, Chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ từ nước nào?
A. Anh.	B. Mĩ.	C. Nhật Bản.	D. Đức.
Câu 14. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân Miền Nam mở đầu cho cao trào đấu tranh nào sau đây?
A. Một tấc không đi, một li không rời.
B. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
C. Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt.
D. Phá ấp chiến lược, dựng làng chiến đấu.
Câu 15. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh, địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam chủ yếu là ở
A. rừng núi.	B. hải đảo.	C. đô thị.	D. trung du.
Câu 16. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế
A. thị trường tư bản chủ nghĩa.
B. tập trung, quan liêu, bao cấp.
C. hàng hoá có sự quản lí của nhà nước.
D. thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 17. Một trong những hạn chế của Hội nghị Ianta (2/1945) là
A. quá bất công với các nước bại trận và thuộc địa.
B. do các nước tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn.
C. thừa nhận quyền cai trị của thực dân phương Tây ở châu Á.
D. không thiết lập được một nền hoà bình bền vững trên thế giới.
Câu 18. Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Diễn ra sôi nổi, liên tục với nhiều hình thức khác nhau.
B. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
C. Xoá bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh nhất tại khu vự Nam Phi.
Câu 19. Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của Phi đen Catxtơrô đối với cách mạng Cuba sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Lãnh đạo nhân dân Cuba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
B. Tiến hành đấu tranh ngoại giao phá thế bao vây, cấm vận của Mĩ.
C. Lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang lật đổ chế độ thực dân kiểu cũ của Mĩ.
D. Tiến hành cải cách, đưa Cuba phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Câu 20. Điểm tương đồng trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp ước Ba – li (tháng 2/1976) là gì?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
B. Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế - văn hoá.
C. Chung sống hoà bình với sự nhất trí của các nước lớn.
D. Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực với nhau.
Câu 21. Mối quan hệ giữa các nước thành viên của tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng tôn trọng
A. quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
B. quyền bình đẳng và quyền tự chủ.
C. quyền độc lập và quyền tự quyết.
D. quyền tự quyết và quyền toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 22. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã tác động mạnh mẽ đến kết cấu lao động của các nước tư bản phát triển (Mĩ, Anh, Pháp...). Điều đó được thể hiện qua việc tỉ lệ lao động trong lĩnh vực
A. công nghiệp tăng nhanh.
B. dịch vụ giảm xuống.
C. nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng lên.
D. công – nông nghiệp giảm, dịch vụ tăng lên.
Câu 23. Nội dung nào sau đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc?
A. Kiên quyết phát động khởi nghĩa Yên Bái.
B. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.
C. Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.
D. Đề cao vai trò của binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
Câu 24. Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng giành chính quyền.
B. Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
C. Đã thành lập ở Đông Dương mỗi nước một hình thức mặt trận riêng.
D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 25. Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945 là
A. Bắc Kạn.	B. Bắc Sơn – Võ Nhai.
C. Thái Nguyên.	D. Tân Trào – Tuyên Quang.
Câu 26. Chiến lược toàn cầu của Mĩ được biểu hiện như thế nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Đưa quân đội sang giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
B. Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần nhân dân Việt Nam.
C. Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cách mạng Việt Nam.
D. Viện trợ quân sự để khống chế Pháp, đàn áp cách mạng Việt Nam.
Câu 27. Điều khoản nào của Hiệp định Pari (1973) có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có ba chính quyền.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chính và quân các nước đồng minh.
Câu 28. Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
A. xoá bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
B. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
C. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29. Cho đoạn tư liệu:
“ Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật. Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó dân ta càng cực khổ, nghèo nàn. Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị đến Bắc Kỳ, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói.
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng. Thế là chẳng những chúng không "bảo hộ" được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật.
Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo. Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.
(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)
Dựa vào đoạn tư liệu trên và những kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1939 – 1945, hãy:
Cho biết, từ tháng 9 năm 1940, tình hình Đông Dương có gì thay đổi so với giai đoạn trước?
Dựa vào đâu để khẳng định: “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa”?
Làm rõ quá trình “nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.
Đánh giá về sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương đối với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.
ĐÁP ÁN
PHẦN TRẮC NGHIỆM
1.A
2.B
3.B
4.A
5.A
6.A
7.A
8.B
9.B
10.C
11.B
12.B
13.B
14.C
15.C
16.B
17.D
18.A
19.A
20.A
21.A
22.D
23.B
24,A
25.B
26.D
27.D
28.A
PHẦN TỰ LUẬN
Đáp án
Điểm
1. Cho biết, từ tháng 9 năm 1940 tình hình Đông Dương có gì thay đổi so với giai đoạn trước?

- Tháng 9 năm 1940, phát xít Nhật tràn qua biên giới Việt – Trung vào miền Bắc nước ta. Chúng đã câu kết với thực dân Pháp để thống trị nhân dân ta...
=> nước ta có thêm 1 kẻ thù mới, chịu cảnh “1 cổ 2 tròng”.
0,5
2. Dựa vào đâu để khẳng định: “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa”?

- Ngay từ tháng 9/1940, quân Pháp đã chống cự yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng. Chúng phải để cho Nhật các phương tiện giao thông, sân bay, cảng biển và hàng năm phải cống nạp 1 khoản tiền lớn...
0,25
- Tháng 3 năm 1945, phát xít Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương đến tháng 8/1945...
0,25
3. Làm rõ quá trình “nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.
1,5
Ngày 14/8/1945, một số địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa...
Ngày 16 - 8 - 1945, một đơn vị Giải phóng tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.


Ngày 17 - 8 - 1945, quần chúng Hà Nội tổ chức mít tinh, thể hiện sự ủng hộ chính quyền cách mạng.
Ngày 18 - 8 - 1945, nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền.
Ngày 19 - 8 - 1945, khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Ngày 23 - 8 - 1945, giành chính quyền ở Huế.
Ngày 25 - 8 - 1945, giành chính quyền ở Sài Gòn.
Ngày 28 - 8 - 1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là các tỉnh giành chính quyền muộn nhất.
Ngày 30 - 8 - 1945, Vua Bảo Đại thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
=> TKN diễn ra và giành thắng lợi trong 14 ngày...

4. Đánh giá về sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương đối với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.

- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương là một trong những nguyên nhân quyết định đối với thành công của cách mạng tháng Tám 1945.
0,5

Phụ lục 6. Xây dựng đề thi môn Lịch sử theo cấu trúc kỳ thi ĐGNL của Bộ Công an. ( đề từ câu 26 đến 35)
MA TRẬN ĐỀ THI
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NB
TH
VD
VDC
Tổng
Liên Xô và Đông Âu 1945-2000
1



1

Các nước Á, Phi, Mĩ la tinh
1
1


2
Phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối XIX – đầu XX

1


1


2
Lịch sử Việt Nam 1919-1930

1


1
Lịch sử Việt Nam 1930-1945



1
1
Lịch sử Việt Nam 1945-1954
1



1
Lịch sử Việt Nam 1954-1975


1

1
Lịch sử Việt Nam 1975-2000

1


1
Tổng (câu)
4
3
2
1
10
Tỉ lệ
40%
30%
20%
10%
100%
* Xây dựng đề minh hoạ:
Câu 26. Từ năm 1996 đến 2000, kinh tế Liên bang Nga
A. kém phát triển và suy thoái.	B. phát triển với tốc độ cao.
C. lâm vào trì trệ khủng hoảng.	D. có sự phục hồi và phát triển.
Câu 27. Nước được coi là “lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc” ở Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Cuba.	B. Ấn Độ.	C. Nam Phi.	D. Chilê.
Câu 28. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
A. góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
C. là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế toàn cầu hoá.
D. đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
Câu 29. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào “Cần vương” (1885-1896)?
A. Hương Khê.	B. Ba Đình.	C. Hùng Lĩnh.	D. Yên Bái.
Câu 30. Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới so với các phong trào yêu nước trước đó?
A. Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo.
B. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
C. Đoàn kết nhân dân trong một mặt trận.
D. Cứu nước gắn với canh tân đất nước.
Câu 31. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các ngành kinh tế.
B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
C. xoá bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
D. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
Câu 32. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vdụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
D. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Câu 33. Điểm chung về hoạt động quân sự của quân và dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc (1947), Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là có sự kết hợp giữa
A. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
B. bao vây, đánh lấn, đánh công kiên.
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
D. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
Câu 34. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đã
A. xóa bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.
C. bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
D. từng bước làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa trên thế giới của chủ nghĩa thực dân.
Câu 35. Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986)?
A. Là một quá trình không khả thi và không đúng.
B. Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
C. Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
D. Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường.
ĐÁP ÁN
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
D
A
D
D
D
D
A
C
B
D

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_day_hoc_mon_lich_su.docx
  • pdfSKKN Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học môn Lịch sử cấp THPT đáp ứng yêu cầu của kỳ thi Đánh.pdf