SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17: “Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946” chương trình Lịch sử 12

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở: Phải coi trọng phát triển toàn diệnhọc sinh nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, nền giáo dục đó phải phát huy toàn diện những năng lực sẵn có của học sinh. Đặc biệt, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay đòi hỏi ngành giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Một trong những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay là phải chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Vì vậy, việc xác định những phẩm chất và năng lực cần hình thành cho học sinh là rất quan trọng và đã được Đảng, Nhà nước quan tâm quán triệt sâu sắc từ nhiều năm qua. Kế thừa Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, trong văn kiện đại hội XII, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xác định đây là quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI; khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.
docx 66 trang SKKN Lịch Sử 01/11/2025 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17: “Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946” chương trình Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17: “Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946” chương trình Lịch sử 12

SKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17: “Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946” chương trình Lịch sử 12
guồn cảm hứng và năng lượng tích cực nhất cho các em HS và cả GV.
Đóng góp của đề tài
Tính mới
Đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17: “Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946” chương trình Lịch sử 12 ban cơ bản là đề tài mới mẻ được triển khai theo mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục theo các phương pháp dạy học tích cực mà chưa có tài liệu nào đề cập đến dùng cho bộ môn Lịch sử 12.
Việc đổi mới phương pháp dạy học là điều rất cần thiết trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay. Từ đó điều chỉnh, hoàn thiện quá trình dạy và học của cả giáo viên và học sinh.
Mặt khác khi triển khai đề tài, tôi thấy HS không còn thờ ơ với Lịch sử mà rất hứng thú, tích cực, chủ động, sáng tạo và hình thành được những kỉ năng mềm trong thời đại 4.0 hiện nay. Qua đó HS cũng phát hiện được bản thân có những ưu điểm và hạn chế để định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Tính khoa học.
Sáng kiến của tôi phù hợp với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) và Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn triển khai chương trình giáo dục phổ thông.
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi được triển khai trên cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, có tính cụ thể, rõ ràng, chính xác, khách quan cao.
Sáng kiến của tôi được trình bày, giải quyết vấn đề một cách rõ ràng, mạch lạc. Mọi vấn đề đều được lập luận chặt chẽ, có cơ sở, có tính thuyết phục cao.
Tính ứng dụng thực tiễn hiện nay.
Đề tài đã được triển khai, kiểm nghiệm trong năm học 2022-2023 cho học sinh lớp 12 tại trường THPTAnh Sơn 2. Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này có khả năng áp dụng trong phạm vi rộng và dễ thực thi cho tất cả các nhà trường THPT hiện nay.
Tính hiệu quả.
Đối với học sinh.
Giúp HS hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực một cách thuận lợi và góp phần đổi mới căn bản giáo dục cũng như việc triển khai thực hiện chương trình GDPT 2018.
Học sinh sẽ chủ động hơn trong quá trình học tập. Các em có thể khai thác, sử dụng các nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, phần mềm trong học tập nhằm phát triển hiệu quả năng lực và phẩm chất của mình hướng đến sự thành công trong nghề nghiệp và cuộc sống ở thời đại 4.0.
Giúp HS ngày càng yêu thích hơn với môn Lịch sử khơi dậy sự tò mò nghiên cứu quá khứ. Dù đó là những gì diễn ra từ xa xưa nhưng được HS tái hiện một cách sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu. Mặt khác làm cho không khí lớp học sôi nổi hơn, nhẹ nhàng hơn, kết quả học tập môn lịch sử của học sinh có nhiều tiến bộ hơn.
Đối với giáo viên.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học bài 17 chương trình Lịch sử 12 nói riêng và chương trình Lịch sử nói chung đã góp phần đổi mới giáo dục và giúp HS hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cần thiết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn. Từ đó giáo viên cũng có những điều chỉnh phù hợp về cả phương pháp cũng như nội dung để thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới.
Đề tài này có thể trở thành giáo án để các giáo viên môn Lịch sử sử dụng khi dạy học. Đồng thời, dùng làm tài liệu tham khảo không chỉ giáo viên môn Lịch sử mà còn các giáo viên thuộc bộ môn khác. Mặt khác, đây còn là nguồn tài liệu đáng tin cậy để vận dụng vào nghiên cứu phương pháp dạy học ở trường THPT hiện nay.
Đối với nhà trường.
Thành công của mỗi giáo viên trong mỗi tiết dạy chính là thành công của nhà trường trên chặng đường đổi mới dạy học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Từ kết quả thu được sau khi áp dụng đề tài, tôi thấy đó là một thành công dù đang còn ở mức khiêm tốn song, nó đã khẳng định được hiệu quả khi xây dựng trong nhà trường.
Kết quả thu được từ đề tài này sẽ là kênh thông tin, nguồn minh chứng để nhà trường tiếp tục phát động phong trào thi đua dạy tốt trong toàn thể cán bộ, giáo viên của trường để trường ngày càng đạt nhiều thành tích hơn trong thời gian tới.
PHẦN III. KẾT LUẬN
Với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực hiện nay của ngành giáo dục nói chung và mỗi địa phương, nhà trường nói riêng. Trong đó tích cực nhất là hoạt động học của học sinh, quá trình hướng dẫn tổ chức của giáo viên là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Đối với chương trình Lịch sử 12, đặc biệt là bài 17 tôi đã sử dụng một số phương pháp dạy học như: dạy học dự án, kể chuyện lịch sử bằng tranh, thiết kế video, thiết kế infographic. nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh giúp học sinh thay đổi quan điểm và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môn Sử, càng yêu thích và hứng thú hơn với môn Sử. Đồng thời, nâng cao chất lượng dạy học, kiểm tra đánh giá trong bối cảnh hiện nay.
Thông qua việc ứng dụng đề tài: triển khai và thực hiện ở các trường THPT trên địa bàn huyện Anh Sơn, tôi nhận thấy hiệu quả mà đề tài mang lại rất khả quan. Cụ thể như sau:
Đối với học sinh: Thứ nhất, tinh thần thái độ học tập và mức độ hứng thú của học sinh được nâng cao, tập thể lớp đoàn kết, gắn bó, các học sinh phấn chấn hơn trong việc học môn Lịch sử 12. Thứ hai, hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực một cách thuận lợi và hiệu quả. Thứ ba, kết quả học tập được nâng lên rõ rệt.
Đối với giáo viên: Giúp GV đa dạng hóa hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng HS, phù hợp với hoàn cảnh. Đồng thời, giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học, năng cao năng lực chuyên môn để đạt hiệu quả cao trong chương trình GDPT mới.
Đối với nhà trường: Qua đó giúp nhà trường biết được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình dạy để có những chỉ đạo kịp thời bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
Trong quá trình thực hiện dạy học chương trình Lịch sử 12 cũng như chương trình GDPT mới, tôi mạnh dạn đề xuất những kiến nghị sau:
Thứ nhất, Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng giáo viên (đặc biệt là giáo viên dạy môn Lịch sử) đáp ứng yêu cầu dạy học hiện đại nhất như: cách xây dựng kế hoạch bài dạy đới với cả những tiết chuyên đề và các tiết thực hành, khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học, có khả năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, để giáo viên không bị tụt hậu so với thời đại. Đồng thời, cần có những biện pháp kịp thời khích lệ GV, HS để đưa chất lượng môn Lịch sử ngày càng cao, không còn là môn có tỷ lệ điểm trung bình thấp như những năm trước.
Thứ hai, Các tổ chuyên môn cần chú ý tập trung đổi mới sinh hoạt, có sự trao đổi, phối hợp nhiều hơn trong việc dạy học nhằm đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự học của HS. Đặc biệt, nhóm chuyên môn
cần có kế hoạch sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả theo cụm, trường để học tập kinh nghiệm.
Thứ ba, Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng để quá trình dạy học ngày càng hiệu quả và chất lượng hơn như mua thiết bị dạy học bộ môn Lịch sử, hệ thống mạng internet...
Trên đây là một số kinh nghiệm được tôi đúc rút từ quá trình giảng dạy còn nhiều sai sót rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Ban nghiệm thu SKKN, Sở GD – ĐT Nghệ An, các anh chị em đồng nghiệp.
Tôi xin gửi tới ban nghiệm thu sáng kiến kinh nghiệm, các đồng nghiệp đã, đang và sẽ góp ý cho bản đề tài này sự trân trọng, lời cảm ơn chân thành nhất.
Anh Sơn, tháng 4 năm 2023
NGƯỜI THỰC HIỆN
Bùi Kim Luyến
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa Lịch sử 12-Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Chuẩn kiến thức kĩ năng Lịch sử 12- Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Chương trình GDPT mới 2018 môn Lịch sử.
Một số ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.
Thông tin trên mạng internet.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát giáo viên
KHẢO SÁT VỀ PPDH MÔN LỊCH SỬ ĐỂ PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH
Họ và tên giáo viên:
Trường:
Câu 1: Thầy/Cô cho biết các PPDH Lịch sử đang được Thầy/Cô áp dụng để phát triển phẩm chất năng lực học sinh?
A. Hỏi đáp	B. Dạy học theo nhóm
C. Dạy học dự án	D. Dạy học nêu vấn đề
E. Phương pháp khác
Câu 2: Thầy/Cô đã sử dụng các PP phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học Lịch sử chưa?
A. Đã sử dụng	B. Chưa sử dụng	C. Thỉnh thoảng
Câu 3: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học Lịch sử có vai trò như thế nào?
A. Rất quan trong	B. Quan trọng	C. Không quan trọng
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát học sinh
PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ
Họ và tên học sinh (có thể không ghi):  Lớp: . Trường THPT: .. Lưu ý: Những thông tin này chỉ có tính chất tham khảo, không ảnh hưởng đến đánh giá quá trình học tập của các em.
Câu 1: Em có hứng thú như thế nào đối với môn Lịch sử 12?
A. Rất thích	B. Bình thường	C. Không thích.
Câu 2: Em có sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập trong môn Lịch sử 12 hay không?
A. Luôn sẵn sàng	B. Tùy thuộc hoàn cảnh	C. Không bao giờ
Câu 3: Em đã tham gia các tiết học có sử dụng các phương pháp như thiết kế Infographic, dạy học dự án, kể chuyện lịch sử bằng tranh, thuyết trình, powerpointtrong môn Lịch sử 12 hay chưa?
A. Chưa tham gia	B. Đã tham gia	C. Tham gia với mức độ thường xuyên
Câu 4: Theo em việc đổi mới dạy học môn Lịch sử nhằm phát triển năng lực học sinh như thế nào?
A. Rất quan trọng	B. Quan trọng	C. Bình thường
Câu 5: Bằng các phương pháp: thiết kế Infographic, dạy học dự án, kể chuyện lịch sử bằng tranh khi thuyết trình bản thân em thấy như thế nào?
A. Rất tự tin	B. Tự tin	C. Không tự tin
Phụ lục 3: Rubric đánh giá phiếu học tập
Bảng kiểm đánh giá phẩm chất “trách nhiệm”
Các tiêu chí
Có
Không
Ghi chú
Vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao



Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ



Thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ



Cố gắng hoàn thành tốt sản phẩm yêu cầu



Chia sẻ tài liệu cho HS khác



Giúp đỡ các HS khác khi cần thiết




Rubric đánh giá phiếu học tập
Nhóm được đánh giá:................... Nhóm đánh giá:......................
Nội dung đánh giá
Thang điểm
Nhóm đánh giá
Giáo viên đánh giá
1) Nội dung
5


Chính xác, đầy đủ, thuyết phục
5


Chính xác, đầy đủ, nhưng chưa thuyết phục
4


Thiếu chính xác, chưa đầy đủ
3


2) Hình thức
3


Màu sắc, phông chữ phù hợp không sai lỗi chính tả.
3


Màu sắc, phông chữ chưa phù hợp có sai lỗi chính tả.
2


Màu sắc, phông chữ không phù hợp, sai lỗi chính tả.
1


4) Cách thức thực hiện
2


Tất cả thành viên nhóm cùng thực hiện
2


Một vài thành viên thực hiện
1



Tổng điểm
10


Rubric đánh giá bài thuyết trình
HS được đánh giá	HS đánh
giá:
Nội dung đánh giá

Thang điểm
Nhóm đánh giá
GV
đánh giá
1)Ý tưởng
1


Độc đáo, sáng tạo, sắp xếp hợp lý.
1


Hay, có sáng tạo, nhưng sắp xếp chưa hợp lý
0.5


2) Nội dung
5


Chính xác, đầy đủ, thuyết phục
5


Chính xác, đầy đủ, nhưng chưa thuyết phục
4


Thiếu chính xác, chưa đầy đủ
2.5


3) Hình thức báo cáo
1.5


Bố cục hợp lý, màu sắc, phông chữ phù hợp không sai
lỗi chính tả.

1.5


Bố cục hợp lý, màu sắc, phông chữ chưa phù hợp có
sai lỗi chính tả.

1


Bố cục chưa hợp lý, màu sắc, phông chữ không phù
hợp, sai lỗi chính tả.

0.5


4) Cách thức trình bày báo cáo
1.5


Nhiều thành viên nhóm cùng trình bày, hấp dẫn.
1.5


Đại diện nhóm báo cáo, thuyết phục, hấp dẫn.
1


Đại diện nhóm báo cáo, ít thuyết phục, hấp dẫn.
0.5


5) Thời gian báo cáo
1


Đúng thời gian
1


Thừa hoặc thiếu thời gian
0.5



Tổng điểm
10



Phụ lục 4: ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC TIẾT HỌC (Thời giai: 10 phút)
Câu 1: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.	B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.	D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Câu 2: Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
Câu 3. Khó khăn lớn nhất của đất nước ta sau cách mạng tháng Tám gì?
A. Các kẻ thù ngoại xâm, nội phản
B. Nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta..
C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
D. Các tổ chức phản cách mạng ra sức chống phá cách mạng.
Câu 4. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, chúng ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, trong đó nguy hiểm nhất là
A. quân Trung Hoa Dân Quốc	B. thực dân Pháp.	C. đế quốc Anh.
D. phát xít Nhật.
Câu 5: Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
Câu 6: Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Khai giảng các bậc học.	B. Cải cách giáo dục.	C. Bổ túc văn hóa.	D. Chống giặc dốt.
Câu 7. Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.
B. Cách mạng có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
D. Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.
Câu 8: Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
B. Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
C. Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
D. Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
Câu 9: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
A. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
B. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
Câu 10. Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14-9-1946) vì
A. nhân dân Việt Nam cần thêm thời gian để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp.
B. thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết.
C. thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm.
D.. muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc về nước
ĐÁP ÁN:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
D
A
B
C
D
B
D
C
A
Phụ lục 5: Giáo án Powerpoint ở tiết 1 của chủ đề: Xác định chủ đề-Giao dự án
Nhóm 2: Thiết kế infographic
Nhóm 1: Kể chuyện bằng tranh
Các slide trình chiếu của các nhóm thực hiện dự án
Dự án Nhóm 4
Phụ lục 6: Một số hình ảnh trong quá trình dạy học
Đại diện nhóm 1 trình bày dự án 1
Đại diện nhóm 2 trình bày dự án 2
Đại diện nhóm 3 trình bày dự án 3
Đại diện nhóm 4 trình bày dự án 4
Đại diện nhóm nhận xét
Phiếu đánh giá các nhóm
GV và HS trao đổi qua zalo

File đính kèm:

  • docxskkn_phat_trien_nang_luc_giai_quyet_van_de_va_sang_tao_cua_h.docx
  • pdfSKKN Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh qua bài 17 “Nước Việt Nam Dân Ch.pdf