SKKN Sử dụng kiến thức văn học để nâng cao hiệu quả dạy bài “Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925” ở chương trình Lịch sử lớp12 - THPT
Nhằm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực - chủ động của học sinh; những năm gần đây các trường phổ thông đã chú ý đến việc đổi mới soạn - giảng giáo viên và tổ chức học tập ở học sinh, trong đó coi trọng vị trí, vai trò của người học - vừa là đối tượng - vừa là chủ thể. Thông qua quá trình học tập, dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh phải tích cực, chủ động cải biến chính mình.
Phương pháp dạy học liên môn, gây hứng thú cho học sinh trong từng tiết học là một trong những nguyên tắc quan trọng của dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng. Dạy học liên môn Văn học, Địa lí trong dạy học Lịch sử làm cho học sinh nhận thức được sự phát triển xã hội một cách liên tục thống nhất, khắc phục tình trạng nắm kiến thức lịch sử một cách rời rạc.
Trong những năm gần đây kết quả các kì thi đại học, cao đẳng cho thấy đa số học sinh không nắm được những kiến thức của Lịch sử dân tộc, tỉ lệ điểm môn lịch sử đạt trên điểm trung bình rất thấp, điều đó làm cho chúng ta không khỏi băn khoăn và càng thấy sự cấp bách của việc thay đổi phương pháp dạy học.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Sử dụng kiến thức văn học để nâng cao hiệu quả dạy bài “Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925” ở chương trình Lịch sử lớp12 - THPT
mạng nước ta trong giai đoạn này. * Phương thức - Chuyển giao nhiệm vụ: + Gv yêu cầu Hs bằng những hiểu biết của mình trình bày đôi nét về Nguyễn Ái Quốc : Ngày sinh, quê quán, hoàn cảnh ra đi tìm đường cứu nước (kết hợp với kiến thức văn học đã được học) + Tiếp đó GV sử dụng lược đồ “Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc” để hướng dẫn học sinh khai thác. Học sinh được phát phiếu học tập, lắng nghe giáo viên trình bày, kết hợp trả lời một số câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập để nắm được hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. + Cuối cùng GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để đánh giá về công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam. - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi SGK kết hợp quan sát lược đồ, suy nghĩ trả lời theo yêu cầu của GV. - Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi hoàn thiện phiếu học tập. - GV nhận xét, bổ sung. * Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với những người đi trước? -Hướng đi: Các vị tiền bối tìm đường sang phương Đông, Nguyễn Ái Quốc quyết định đi sang phương Tây. - Cách đi: những vị tiền bối tìm cách gặp gỡ với tầng lớp lãnh đạo bên trên, mong muốn dựa vào lực lượng bên ngoài để đánh Pháp. Ngược lại NAQ thâm nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội. Từ đó, Người có ý thức giác ngộ, đoàn kết đấu tranh, gặp được chủ nghĩa Mác –Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. II. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925. 1. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài (Hướng dẫn đọc thêm) “Sinh vi nam tử yếu hi kì, Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di” Ư bách niên trung tu hữu ngã, Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế, Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi” 2. Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam: * Hoạt động tiêu biểu - Tư sản + Tẩy chay tư sản Hoa kiều. Chủ trương “chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá”. + Năm 1923 đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ của tư bản Pháp, thành lập Đảng Lập hiến . - Tiểu tư sản trí thức + Tổ chức chính trị: như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên (đại biểu: Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An Ninh) + Báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Hữu Thanh, Tiếng Dân Nhà xuất bản tiến bộ: Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế). + Hoạt động tiêu biểu: đòi Pháp thả tự do cho Phan Bội Châu (1925); lễ truy điệu, để tang Phan Chu Trinh 1926. - Công nhân: + Ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu. + 8/1925 cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn không chịu sửa chữa chiến hạm Mi- sơ lê của Pháp để phản đối việc chiến hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc, đòi tăng lương 20%, phải cho những công nhân bị thải hồi được trở lại làm việc, sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân, từ đấu tranh tự phát bắt đầu chuyển sang tự giác. * Mục tiêu đấu tranh - Tư sản: Chống tư sản nước ngoài, đòi quyền lợi kinh tế là chủ yếu, nhưng đấu tranh không kiên định. - Tiểu tư sản: Chống đế quốc, phong kiến, đòi quyền tự do dân chủ, độc lập cho dân tộc. - Công nhân: Chống đế quốc Pháp, phong kiến tay sai, đòi các quyền tự do dân sinh, dân chủ và giải phóng dân tộc. * Hình thức đấu tranh: - Tư sản: Thành lập các tổ chức chính trị, sử dụng báo chí để tuyên truyền - Tiểu tư sản: Mít tinh, biểu tình, bãi thị, bãi khoá .. - Công nhân: bãi công Phong trào dân tộc, dân chủ 1919 - 1925 xuất hiện 2 khuynh hướng chính trị khác nhau là tư sản (phong trào của tư sản và tiểu tư sản) và vô sản (công nhân và hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài) 3. Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc. * Vài nét về tiểu sử * Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc + 1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp. + 1919 gia nhập Đảng Xã hội Pháp. + 18/6/1919, với tên mới là Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Vec xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” + 07/1920 đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của V.I.Lênin (thơ của chế Lan Viên, hồi kí của Chủ Tịch Hồ Chí Minh) + 12/1920, tham dự Đại hội Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. + 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris, ra báo “Người cùng khổ” là cơ quan ngôn luận của Hội. + 6/1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923). + 1924 Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V, tháng 11 Người về Quảng Châu (Trung Quốc) + 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. * Những công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc - Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc Việt Nam. - Trực tiếp chuẩn bị về về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và nâng cao kiến thức. 2. Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc cá nhân là trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau. Câu 1: Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác? A. Bãi công của công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn năm 1920. B. Bãi công của công nhân viên chức các sở công thương của Pháp 1922. C. Bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định năm 1924. D. Bãi công của công nhân xưởng máy Ba Son - Sài Gòn tháng 8/1925. Câu 2: Hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các bậc tiền bối vì Người đã chọn sang. A. Trung Quốc. B. Phương Tây. C. Nhật Bản. D. Phương Đông. Câu 3: Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp đã: A. Chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. B. Đánh dấu bước chuyển biến trong tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc, từ chiến sĩ yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản. C. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. D. Phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ tự phát sang tự giác. Câu 4: Sự kiện được cho là Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là sự kiện nào? A. Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin. B. Gửi bản yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vécxai. C. Dự Đại hội Tua. D. Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa. Câu 5: Nguyễn Ái Quốc đọc bản "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin được đăng tải trên báo. A. Sự thật. B. Nhân đạo. C. Thanh niên. D. Người cùng khổ. Câu 6: Con đường cứu nước Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối. Đó là con đường. A. Dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến. B. Dựa vào Nhật Bản để đánh đuổi thực dân Pháp. C. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản. D. Cách mạng vô sản. 3. Dự kiến sản phẩm Học sinh vận dụng kiến thức làm tốt hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B B A B D D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng, liên hệ mở rộng kiến thức HS được học 2. Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Vận dụng kiến thức đã học về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc để nêu lên cảm nhận, suy nghĩ về việc khắc phục những khó khăn trong cuộc hành trình chinh phục tri thức của bản thân. - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà. - Báo cáo sản phẩm: Bài thu hoạch - Nhận xét, đánh giá: Giáo viên kiểm tra, nhận xét, đánh giá việc thực hiện bài tập của học sinh. 3. Gợi ý sản phẩm: - Học sinh tự nêu lên cảm nhận của cá nhân mình miễn là thể hiện được quyết tâm, sự kiên trì của bản thân trong việc khắc phục khó khăn để chinh phục tri thức nhân loại. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm: Nhiệm vụ: Tìm hiểu về hoạt động của tư sản và tiểu tư sản và công nhân Việt Nam. Rút ra nhận xét về mục tiêu, hình thức đấu tranh của họ. Hoạt động tiêu biểu: . Mục tiêu đấu tranh: Hình thức đấu tranh: .. 2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường. Qua triển khai cách thức tổ chức dạy học theo sáng kiến kinh nghiệm này của tôi đã giúp chất lượng học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt. Các em tích cực, chủ động trong việc tiếp thu, tìm hiểu và làm chủ kiến thức của mình, tạo sự hứng thú, yêu thích đối với môn lịch sử hơn. Bên cạnh đó nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên. Giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học, vì vậy có thể cùng với giáo viên bộ môn văn phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học. Từ đó đưa chất lượng giáo dục của nhà trường không ngừng được nâng cao. Tôi cùng với nhóm chuyên môn đã thực hiện đối với bộ môn Lịch sử lớp 12 ở học kì I năm học 2017- 2018 đã đạt kết quả rất khả quan. Kết quả cụ thể: * Đối với học sinh: - Năng lực chung: + Tự học, tự tìm hiểu, tư duy tổng hợp, giải quyết vấn đề + Giao tiếp + Năng lực hợp tác trong học tập - Năng lực chuyên biệt: + Các em đã biết vận dụng kiến thức tổng hợp của môn Ngữ văn và Lịch sử ở chương trình THPT vào giải quyết vấn đề cụ thể môn lịch sử lớp 12 là “phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925” + Điều quan trọng hơn là với việc triển khai dạy học theo phương pháp này củng cố được kiến thức ở cả hai môn học ngữ văn và lịch sử. Không những vậy còn giải quyết tình trạng nhàm chán ở học sinh khi học sự kiện lịch sử. Đồng thời các em có thêm kĩ năng tổng hợp kiến thức của môn ngữ văn và lịch sử. + Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống và tạo cho các em kĩ năng sống cần thiết trong thời đại hội nhập. Việc tích hợp kiến thức môn ngữ văn và lịch sử giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà còn biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển toàn diện. * Đối với bản thân giáo viên: Việc thực hiện phương pháp này sẽ giúp người giáo viên không ngừng trau dồi kiến thức của môn ngữ văn để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Đồng thời góp phần nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên. Bên cạnh đó giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong việc phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học * Đối với nhà trường: khi triển khai dạy học theo phương pháp này thì chất lượng sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn được nâng cao và đổi mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm. 3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận 3.1.1. Những bài học kinh nghiệm: Như vậy, một lần nữa chúng ta cũng khẳng định sự cần thiết của việc sử dụng tài liệu văn học trong dạy học lịch sử để đáp ứng yêu cầu về việc đổi mới phương pháp dạy học và bộ môn lịch sử cũng như các bộ môn khác ở trường phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, để việc sử dụng tài liệu văn học trong dạy học lịch sử đạt hiệu quả cao thì giáo viên cần phải kết hợp với việc sử dụng các loại tài liệu tham khảo khác cũng như những con đường, biện pháp khác để nâng cao chất lượng giờ học. Một số lưu ý khi khai thác và vận dụng tài liệu văn học trong dạy học lịch sử ở trường THPT - Thứ nhất, giáo viên hiểu cặn kẽ và thật tâm đắc những tư liệu mình đã lựa chọn - Thứ hai, không nên ôm đồm, quá tải trong việc vận dụng kiến thức văn học - Thứ ba, luôn luôn đảm bảo tính vừa sức của học sinh - Thứ tư, các tài liệu văn học sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng - Thứ năm, khi đọc các đoạn trích thơ, văn giáo viên phải có cảm xúc, truyền cảm, nếu không có năng khiếu này phải tập hoặc sử dụng các phương tiện hỗ trợ công nghệ thông tin. 3.1.2. Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm Từ kết quả học tập của các em tôi nhận thấy việc triển khai thực hiện sử dụng kiến thức văn học trong dạy học lịch sử là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với việc học của học sinh và giảng dạy của giáo viên. Cụ thể tôi đã thực hiện thử nghiệm đối với bộ môn Lịch sử lớp 12 ở học kì I năm học 2015- 2016 đã đạt kết quả rất khả quan. Chúng tôi sẽ thực hiện pương pháp này vào HKI của các năm học tiếp theo đối với học sinh lớp 12 và sẽ mở rộng hơn ở các bài học với các nội dung khác nhau nữa. 3.2. Kiến nghị Các cấp lãnh đạo Sở, nhà trường quan tâm sâu sát, tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất để chúng tôi tiếp tục được triển khai nhân rộng sáng kiến kinh nghiệm này Nếu có điều kiện các nhà trường nên thường xuyên tổ chức cho học sinh đi tham quan thực tế đến các bảo tàng, di tích lịch sử. XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2018 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. (Ký và ghi rõ họ tên) Phạm Thị Phương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Công văn số 3535/BGDĐT – GDTrH ngày 27 tháng 5 năm 2013 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. 2. Công văn số 791/HD – BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013 về hướng dẫn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông. 3. Công văn số 5555/ BGDĐT – GDTrH ngày 8 tháng 10 năm 2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng; các công văn hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học hàng năm 4. Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Lịch sử lớp 12 – Bộ GD & ĐT 5. Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ Văn lớp 11, lớp 12 – Bộ GD & ĐT 6. Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn – Lĩnh vực: Khoa học xã hội - Bộ GD & ĐT. 7. Một số chuyên đề về phương pháp dạy học lịch sử - Phan Ngọc Liên. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 8. Lịch sử thế giới hiện đại – Nguyễn Anh Thái. NXB Giáo dục. 9. Những mẫu chuyện lịch sử thế giới – Đặng Đức An. NXB Giáo dục. 10. Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 11, lớp 12 – Bộ GD & ĐT 11. Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 – Bộ GD & ĐT 12. Sách giáo viên Lịch sử lớp 12 – Bộ GD & ĐT 13. Một số tác phẩm của các nhà văn, nhà thơ: Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Chế Lan Viên, Nam Cao, Thạch Lam, Vũ Trọng Phụng. DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN Họ và tên tác giả: Phạm Thị Phương Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên - Trường THPT Thạch Thành 1 TT Tên đề tài SKKN Cấp đánh giá xếp loại (Phòng,Sở, Tỉnh...) Kết quả đánh giá xếp loại (A, B, hoặc C) Năm học đánh giá xếp loại Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy bài “Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945” Sở GD&ĐT C 2010 Sử dụng kiến thức về “Liên minh Châu Âu” ở môn Địa lí lớp 11 và kiến thức về “Tây Âu” ở môn Lịch sử lớp 12 để xây dựng thanh chủ đề Dạy học tích hợp, liên môn: “Tây Âu và Liên minh Châu Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay”. Sở GD&ĐT C 2016
File đính kèm:
skkn_su_dung_kien_thuc_van_hoc_de_nang_cao_hieu_qua_day_bai.doc

