SKKN Vận dụng một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực để khai thác kiến thức lịch sử thế giới vào dạy học Lịch sử Việt Nam - Bài 16, lớp 12 chuẩn
Lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc vốn là hai bộ phận riêng biệt, mỗi phần có những đặc điểm riêng. Tuy nhiên đây lại là hai bộ phận không tách rời nhau. Những sự kiện lịch sử xảy ra ở mỗi quốc gia ít nhiều cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của lịch sử thế giới và những chuyển biến của lịch sử thế giới sẽ tạo nên xu hướng phát triển chung cho các quốc gia.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa lịch sử thế giới với lịch sử dân tộc là điều không ai có thể phủ nhận. Vì vậy, nếu chúng ta hiểu rõ được tình hình đang diễn ra trên thế giới thì chúng ta có thể giải thích được các sự kiện đang xảy ra trong nước tại thời điểm đó và sẽ dự đoán được một phần tương lai phát triển của một quốc gia, dân tộc mình.
Hiểu rõ tầm quan trọng trong mối quan hệ qua lại giữa hai bộ phận lịch sử: thế giới và dân tộc nên trong các bộ sách giáo khoa lịch sử phổ thông (cả THCS và THPT) các nhà biên soạn sách đã sắp xếp phần lịch sử thế giới học trước phần lịch sử Việt Nam, nhằm giúp cho các em có một cách nhìn tổng quan trước khi đi tìm hiểu lịch sử dân tộc. Theo tôi đây là một cách sắp xếp khoa học và hợp lý, có tính chất định hướng tư duy cho cả giáo viên và học sinh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Vận dụng một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực để khai thác kiến thức lịch sử thế giới vào dạy học Lịch sử Việt Nam - Bài 16, lớp 12 chuẩn
trào kháng Nhật cứu nước: - Ở khu căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, một loạt các xã, châu, huyện được giải phóng, chính quyền cách mạng thành lập. - Ở Bắc Kỳ, phong trào phá kho thóc Nhật thu hút hàng triệu người tham gia. - Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa, thành lập đội du kích Ba Tơ - Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ. * Ý nghĩa: - Qua cao trào lực lượng cách mạng phát triển vượt bậc. Lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng, quần chúng sẵn sàng nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền. - Cao trào chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám. 2. Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa: - Từ 15-20.4.1945, BTVTW Đảng triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì. - HN quyết định: + thống nhất các lực lượng vũ trang + mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị + tích cực phát triển chiến tranh du kích, xây dựng chiến khu, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến - Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kì được thành lập → chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ cả nước về quân sự - Ngày 16-4-1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập UBDTGPVN và UBDTGP các cấp. - Ngày 15-5-1945, Việt Nam cứu quốc quân và VNTTGPQ thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân. - Ngày 4-6-1945, khu giải phóng Việt Bắc và UB lâm thời khu giải phóng được thành lập. 3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 a. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố - Ngày 15-8-1945, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh. - Ở Đông Dương, quân Nhật rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim cùng tay sai hoang mang cực độ. ® Điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến. - Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1, chính thức phát động Tổng khởi nghĩa. - Ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa... - Từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội quốc dân Tân Trào được triệu tập tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa,thông qua 10 chính sách của MTVM, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. C. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu : Nhằm khái quát lại kiến thức trọng tâm của bài học mà học sinh cần nắm được: - Phương thức: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh, học sinh thảo luận và đưa ra sản phẩm của mình ? Trình bày diễn biến, ý nghĩa của Cao trào kháng Nhật cứu nước. - Gợi ý sản phẩm: HS dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi. D. Vận dụng và mở rộng - Mục tiêu: Nhằm vận dụng, liên hệ mở rộng kiến thức HS được học về việc chớp thời cơ của Đảng trong cách mạng tháng Tám 1945. - Phương thức: GV giao nhiệm vụ học sinh trả lời câu hỏi: Việc chớp thời cơ của Đảng ta trong cách mạng tháng Tám 1945 được thể hiện như thế nào. Em có nhận xét gì về việc chớp thời cơ của Đảng. - Gợi ý sản phẩm: GV kiểm tra HS khi học bài mới. Tiết 26: Bài 16. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945). NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Giúp HS nắm được : diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của của Cách mạng tháng Tám 1945 2. Thái độ: Thông qua việc tìm hiểu về Tổng khởi nghĩa tháng Tám - Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng - Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách mạng, không quản gian khó hy sinh vì sự nghiệp cách mạng, noi gương ông cha, trân trọng và phát huy những thành quả của Cách mạng tháng Tám. 3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: tái hiện sự kiện; thực hành khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học; liên hệ, so sánh, đối chiếu, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử... II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC - Thiết bị dạy học: Tranh ảnh về công cuộc chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám, máy vi tính kết nối máy chiếu. - Học liệu (tư liệu tham khảo): Tư liệu lịch sử 12, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK lịch sử THPT (phần LSVN), Văn kiện Đảng tập 6,7, Hồ Chí Minh toàn tập : tập 3 - Các tài liệu tham khảo có liên quan. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP/KHỞI ĐỘNG/GIỚI THIỆU/DẪN DẮT/NÊU VẤN ĐỀ 1. Mục tiêu: Sử dụng hình ảnh về Tổng khởi nghĩa tháng Tám - hình ảnh đặc trưng nhằm tạo cầu nối và gợi hứng thú, sự tò mò của học sinh để tìm hiểu về Cách mạng tháng Tám 2. Phương thức: - Yêu cầu HS quan sát một số bức ảnh và trả lời các câu hỏi: Những hình ảnh dưới đây gợi cho em liên tưởng tới sự kiện nào? Em có ấn tượng gì về những hình ảnh này? Mít tinh tổng khởi nghĩa ở Quảng trường Nhà hát Lớn Hà Nội 19/8/1945 Diễu binh ngày cách mạng tháng 8/1945 (Ảnh: Tư liệu) Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt: Đây là những hình ảnh tiêu biểu trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).Trong cách mạng tháng Tám, Đảng ta đã chớp thời cơ một cách kịp thời, đưa cuộc Tổng khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng lợi. Vậy cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra như thế nào? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám ? Những vấn đề này chúng ta sẽ giải quyết được qua bài học hôm nay. 3. Gợi ý sản phẩm: HS dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu và phương thức hoạt động Gợi ý sản phẩm * Hoạt động : Cá nhân Tìm hiểu về diễn biến, nhận xét về cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám. * Mục tiêu: Trình bày được diễn biến cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám và nhận xét. * Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa, khai thác lược đồ SGK, trả lời câu hỏi: ? Trình bày diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa. ? Hà Nội giành được chính quyền có ý nghĩa như thế nào? ? Qua diễn biến, em có nhận xét gì về: - quy mô? - thời điểm? - những thắng lợi quyết định của cuộc tổng khởi nghĩa? - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, suy nghĩ câu hỏi. - Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, mở rộng. GV nhấn mạnh: đến đây, chế độ phong kiến sụp đổ. Tổng khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng tốn ít xương máu. Các địa phương chưa nhận được lệnh nhưng thấm nhuần chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nên khi thấy so sánh lực lượng thay đổi, địch hoang mang cực độ, Đảng đã linh hoạt lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. * Hoạt động : Cả lớp, cá nhân - GV cung cấp kiến thức: Ngày 25/8/1945, Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng về Hà Nội. Theo đề nghị của Hồ Chí Minh, Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (28/8/1945). Trong những ngày lịch sử này Hồ Chí Minh đã soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập và chuẩn bị mọi việc đẻ chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân. Từ ngày 28/8, Người ở ngôi nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội nhưng hàng ngày thường đến làm việc tại số 12 Ngô Quyền, trụ sở làm việc của chính phủ lâm thời. Những ngày này Người dùng nhiều thời giờ để soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập. Ngày 30/8, Người cho một số đồng chí đến trao đổi ý kiến. Ngày 31/8, Người bổ sung thêm một số điểm vào Tuyên ngôn Độc lập. Sau này, Người kể rằng trong đời mình chưa bao giờ lại cảm thấy xúc động và phấn khởi như những giờ phút thảo Tuyên ngôn Độc lập. Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình rực rỡ cờ hoa, trước hàng vạn đồng bào thủ đô và các vùng lân cận, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, trịnh trọng tuyên bố trước quốc dân và thế giới nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập. (GV có thể tham khảo thêm tư liệu về buổi lễ long trọng này trong cuốn Hồ Chí Minh với tiến trình lịch sử dân tộc) - GV trích đọc một đoạn Tuyên ngôn trong SGK Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của Tuyên ngôn độc lập Mục tiêu: Trình bày được nội dung, ý nghĩa của Tuyên ngôn độc lập * Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: ? Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn độc lập. ? Với những nội dung trên, Tuyên ngôn độc lập có ý nghĩa như thế nào. - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, suy nghĩ câu hỏi. - Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, mở rộng. - Tuyên ngôn là văn kiện vô giá chẳng những khai sinh ra nước Việt Nam mới mà còn mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự do gắn liền với giải phóng người lao động, đó là một thiên anh hùng ca chiến đấu và chiến thắng trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc. * Hoạt động 1: Cá nhân, cả lớp Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám. * Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám. * Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi: giáo viên có thể sử dụng dạng câu hỏi “phân tích” giúp học sinh có khả năng tìm ra được mối quan hệ giữa kiến thức lịch sử thế giới và Việt Nam trong bài học này để giải thích nguyên nhân thắng lợi như phần III.2.4 - Nguyên nhân khách quan nào đã tác động, làm nên thắng lợi của ta trong Cách mạng tháng Tám (1945), tại sao? - Trình bày nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, suy nghĩ câu hỏi. - Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, mở rộng. - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý kết hợp phân tích chứng minh giúp HS nắm được nguyên nhân thắng lợi của cách mạng. Phân tích kĩ để HS nắm được mặc dù hoàn cảnh khách quan tạo ra điều kiện vô cùng thuận lợi cho nhân dân ta giành chính quyền, song nguyên nhân chủ quan vẫn là nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi, bác bỏ luận điểm phản động cho rằng cách mạng tháng Tám thành công là một sự ăn may. * Hoạt động 2: Cá nhân Tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám. * Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám. * Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công có ý nghĩa gì đối với dân tộc ta và với quốc tế? - Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, suy nghĩ câu hỏi. - Báo cáo sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, mở rộng. - HS dựa vào kiến thức đã học trả lời. Tổng khởi nghĩa thắng lợi, nhân dân ta đã lật nhào chế độ phong kiến, đánh đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít, giành độc lập, giành chính quyền về tay nhân dân + Hồ Chí Minh nhận định: “Cách mạng tháng Tám chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm quyền chính quyền toàn quốc”. * Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân Tìm hiểu về bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám. * Mục tiêu: Trình bày được bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám. * Phương thức: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phương pháp làm việc với sách giáo khoa, trả lời câu hỏi: ? Cách mạng tháng Tám đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho lịch sử dân tộc. - GV kết hợp giữa việc nêu bài học với phân tích để HS nắm chắc những bài học và biết vận dụng các bài học vào thực tiễn. III. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền 3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 b. Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa - Ngày 14-8-1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. - Ngày 16-8, đội quân giải phóng đầu tiên đã về giải phóng Thái Nguyên. - Ngày 18-8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. - Ngày19-8, Hà Nội giành chính quyền. → Ý nghĩa: có tác dụng cổ vũ to lớn đối với cuộc tổng khởi nghĩa trong cả nước.Từ đây, cuộc tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh hơn. - Ngày 23-8, Huế giành chính quyền. - Ngày 25-8, Sài Gòn giành chính quyền. - Ngày 28-8, những địa phương cuối cùng giành chính quyền: Đồng Nai Thượng, Hà Tiên. - Ngày 30-8, vua Bảo Đại thoái vị. * Nhận xét: - Quy mô: Tổng khởi nghĩa diễn ra với quy mô lớn ở hầu hết các địa phương trên cả nước. - Thời gian diễn ra chỉ trong vòng 15 ngày, khởi nghĩa nổ ra ở các địa phương gần như đồng thời → chứng tỏ sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự nhạy bén của các địa phương, sự chuẩn bị đầy đủ của các địa phương. - Những thắng lợi quyết định của cuộc Tổng khởi nghĩa là ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn . IV. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập (2/9/1945) - Ngày 25/8/1945, Trung ương Đảng , Hồ Chí Minh cùng UBDTGPVN đã về Hà Nội. - Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Nội dung của Tuyên ngôn độc lập: + Tuyên bố độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa + Khẳng định ý chí bảo vệ độc lập dân tộc của toàn thể dân tộc Việt Nam. V. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 1. Nguyên nhân thắng lợi - Khách quan: Quân Đồng minh đánh thắng phát xít tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho nhân dân ta giành chính quyền. - Chủ quan: + Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, vì vậy khi Đảng kêu gọi cả dân tộc nhất tề đứng lên. + Sự lãnh đạo đúng đắn sáng tạo của Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh. + Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh, chớp đúng thời cơ. + Trong những ngày khởi nghĩa toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao. Các cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt sáng tạo 2. Ý nghĩa: - Tạo ra một bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của Nhật gần 5 năm, lật nhào đế độ phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước do nhân dân lao động làm chủ. - Mở ra một kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập,tự do; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng người lao động - Góp phần vào thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít - Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng 3. Bài học kinh nghiệm - Đảng phải có đường lối đúng đắn, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp cách mạng phù hợp - Tập hợp rộng rãi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất, phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. C. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu Nhằm khái quát lại kiến thức trọng tâm của bài học mà học sinh cần nắm được - Phương thức Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh, học sinh thảo luận và đưa ra sản phẩm của mình ? Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám. - Gợi ý sản phẩm HS dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi. D. Vận dụng và mở rộng - Mục tiêu: Nhằm vận dụng, liên hệ mở rộng kiến thức HS được học về bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945. - Phương thức: Giao nhiệm vụ học sinh trả lời câu hỏi: Phân tích bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám. - Gợi ý sản phẩm: GV kiểm tra HS khi học bài mới.
File đính kèm:
skkn_van_dung_mot_so_ki_thuat_va_phuong_phap_day_hoc_tich_cu.docx

