SKKN Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học bài cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX chương trình Lịch sử lớp 12 theo hướng trải nghiệm sáng tạo
Giáo dục phổ thông Việt Nam những năm gần đây đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ, toàn diện theo hướng “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.[10].
Thực tế đó đòi hỏi mỗi người thầy không ngừng học hỏi, tìm tòi, đổi mới về nội dung, hình thức và phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập và đưa giáo dục Việt Nam tiệm cận với những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Việc đổi mới Giáo dục phổ thông hiện nay cũng tạo ra nhiều cơ hội để giáo viên nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, trong đó có môn Lịch sử - môn học có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục nhưng phần lớn học sinh lại “thờ ơ” do nhiều yếu tố, với định kiến: “Lịch sử khô khan, máy móc, giáo điều” một phần do cách dạy học truyền thống nặng về truyền thụ kiến thực một chiều tạo ra.
Muốnnâng cao chất lượng dạy học Lịch sử, trước hết người giáo viên phải tạo hứng thú, khơi gợi được đam mê học tập cho học sinh một cách tự giác. Và việc vận dụng phương pháp dạy học dự án, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo là cách thức hữu hiệu để “phá vỡ” không gian chật hẹp của lớp học, tạo điều kiện cho học sinh thỏa sức học tập tự chủ, sáng tạo dưới sự định hướng và giúp đỡ của giáo viên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học bài cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX chương trình Lịch sử lớp 12 theo hướng trải nghiệm sáng tạo
bị lệ thuộc vào phương tiện 1 2 3 4 5 16 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự 1 2 3 4 5 (1 điểm: Yếu ; 2 điểm: Trung bình; 3 điểm: Khá; 4 điểm: Tốt; 5 điểm: Xuất sắc) Điểm trung bình:. Xếp loại: .. Chữ kí người đánh giá Phụ lục 6. Bản phân công nhiệm vụ trong nhóm Công việc Phụ trách Ghi chú Tìm kiếm thu thập tài liệu Phân tích và xử lý thông tin Thiết kế sản phẩm Báo cáo, giới thiệu sản phẩm Phụ lục 7. Bản dự kiến thời gian thực hiện các đầu việc trong nhóm Tuần Công việc 1 2 3 Tìm kiếm thu thập tài liệu X Phân tích và xử lý thông tin X X Thiết kế sản phẩm X X Báo cáo, giới thiệu sản phẩm X Phụ lục 8. Kế hoạch dự án KẾ HOẠCH DỰ ÁN Tên dự án. Nhóm.... Nhóm trƣởng... Gồm các thành viên 1.. 5 2.. 6. . 3. 7. . 4. 8. . 5. 10. 6. 11. Lí do chọn đề tài dự án .. .. .. .. Mục tiêu dự án .. . . Dự kiến sản phẩm . . . . Biện pháp thực hiện .. .. .. Phụ lục 9. Báo cáo tiến độ thực hiện dự án BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN Tên tiểu dự án: Tên nhóm: .. Những công việc đã hoàn thành .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Những công việc chưa hoàn thành .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và trợ giúp .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Kế hoạch sắp tới .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tinh thần hợp tác của các thành viên .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Nhóm trƣởng Phụ lục 10. Phiếu tự đánh giá mức độ phát triển năng lực của học sinh PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NLGQVĐ&ST CỦA HS Trường THPT . Tỉnh.. Họ tên HS: ..Lớp: Nhóm: .. Tên chủ đề: .... Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng với mức độ đạt được về NLGQVĐ&ST của em trong giờ học môn Lịch sử thông qua phương pháp dạy học dự án đã được tiến hành. TC Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ&ST Tự đánh giá mức độ phát triển NLGQVĐ&ST Tốt 3đ Đạt 2đ Chưa đạt 1đ 1 Phân tích, xác định được mục tiêu, tình huống, nhiệm vụ học tập của dự án 2 Đề xuất câu hỏi định hướng nghiên cứu cho đề tài dự án đã chọn 3 Lập kế hoạch thực hiện dự án 4 Đề xuất phương án GQVĐ theo yêu cầu của dự án 5 Thực hiện được kế hoạch đề ra một cách hiệu quả 6 Xác định và tìm kiếm nguồn thông tin phù hợp với đề tài dự án 7 Xây dựng sản phẩm nghiên cứu dự án khoa học, sáng tạo 8 Trình bày sản phẩm dự án khoa học, rõ ràng, logic, lôi cuốn 9 Tự đánh giá thực hiện dự án và sản phẩm dự án 10 Tự điều chỉnh và vận dụng tình huống học tập khác TỔNG ĐIỂM Phụ lục 11. Phiếu quan sát đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học dự án BẢNG KIỂM QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ NLGQVĐ&ST TRONG DHDA Trường: .. Tỉnh: ...... Họ và tên GV: . Tên chủ đề dự án: .... Đối tượng quan sát: .. Lớp: Nhóm: Ngày . tháng .. năm .. TC Tiêu chí thể hiện NLGQVĐ&ST Đánh giá mức độ phát triển NLGQVĐ&ST Nhận xét Tốt 8-10đ Đạt 5-7đ Chưa đạt 0-4đ 1 Phân tích, xác định được mục tiêu, tình huống, nhiệm vụ học tập của dự án 2 Đề xuất câu hỏi định hướng nghiên cứu cho đề tài dự án đã chọn 3 Lập kế hoạch thực hiện dự án 4 Đề xuất phương án GQVĐ theo yêu cầu của dự án 5 Thực hiện được kế hoạch đề ra một cách hiệu quả 6 Xác định và tìm kiếm nguồn thông tin phù hợp với đề tài dự án 7 Xây dựng sản phẩm nghiên cứu dự án khoa học, sáng tạo 8 Trình bày sản phẩm dự án khoa học, rõ ràng, logic, lôi cuốn 9 Tự đánh giá thực hiện dự án và sản phẩm dự án 10 Tự điều chỉnh và vận dụng tình huống học tập khác TỔNG ĐIỂM Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D 1 ¡ ¡ ¡ ¡ 8 ¡ ¡ ¡ ¡ 15 ¡ ¡ ¡ ¡ 2 ¡ ¡ ¡ ¡ 9 ¡ ¡ ¡ ¡ 16 ¡ ¡ ¡ ¡ 3 ¡ ¡ ¡ ¡ 10 ¡ ¡ ¡ ¡ 17 ¡ ¡ ¡ ¡ 4 ¡ ¡ ¡ ¡ 11 ¡ ¡ ¡ ¡ 18 ¡ ¡ ¡ ¡ 5 ¡ ¡ ¡ ¡ 12 ¡ ¡ ¡ ¡ 19 ¡ ¡ ¡ ¡ 6 ¡ ¡ ¡ ¡ 13 ¡ ¡ ¡ ¡ 20 ¡ ¡ ¡ ¡ 7 ¡ ¡ ¡ ¡ 14 ¡ ¡ ¡ ¡ Phụ lục 12. Bài kiểm tra 15 phút trƣớc khi thực hiện dự án SỞ GD & ĐT NGHỆ AN BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT TRƢỜNG THPT HOÀNG MAI 2 Môn: Lịch sử 12 Họ và tên:Lớp: Điểm Nhận xét của giáo viên Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1. Cách mạng khoa học và công nghệ được bắt đầu từ thời gian nào? A. Từ những năm 40 của thế kỉ XX. B. Từ những năm 60 của thế kỉ XX C. Từ những năm 70 của thế kỉ XX C. Từ những năm 50 của thế kỉ XX Câu 2. Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nữa sau thế kỉ XX Khoa học trở thành động lực cho công nghệ Khoa học trở thành lực lượng lao động trực tiếp Công nghệ trở thành lực lượng lao động trực tiếp Công nghệ đi trước mở đường cho kĩ thuật. Câu 3. Đâu không phải là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ do đòi hỏi của cuộc sống của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của con người do sự bùng nổ dân số và sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. kế thừa những thành tựu khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX. do yêu cầu chinh phục vũ trụ và yêu cầu của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai Câu 4. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trãi qua mấy giai đoạn A. ba giai đoạn. B. bốn giai đoạn. C. hai giai đoạn. D. một giai đoạn. Câu 5. Nội dung nào đúng khi nhận xét về cuộc cách mạng KH- CN nửa sau thế kỉ XX Công nghệ trở thành cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. Khoa học trở thành cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. Công nghệ là lực lượng sản xuất trực tiếp và mở đường cho kĩ thuật. Kĩ thuật đi trước công nghệ, công nghệ đi trước mở đường cho khoa học. Câu 6. Đâu không phải là thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học và công nghệ chế tạo các loại công cụ lao động mới tìm ra nguồn năng lượng mới siêu sạch. tìm ra nguồn vật liệu mới vô tận. tìm ra khí đốt dưới đáy đại dương. Câu 7. Cách mạng khoa học và công nghệ tạo ra A. xu thế hội nhập quốc tế. B. xu thế toàn cầu hoá. C. toàn cầu hoá cạnh tranh. D. xu thế hợp tác quốc tế. Câu 8. Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế Sự phát triển và tác động to lớn của các tập đoàn kinh tế sự sáp nhập và hợp nhất các công ty độc quyền xuyên quốc gia Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế và công ty xuyến quốc gia. Câu 9. Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội và sự phân hóa giàu Tăng cường sự giao lưu văn hóa, giáo dục, khoa học kĩ thuật Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người ngày càng an toàn Nguy cơ bị xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia. Câu 10. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Nhật Bản Câu 11. Nội dung nào đúng khi nhận xét về cơ hội mà xu thế toàn cầu hoá tạo ra cho Việt Nam tiếp thu những thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến. nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa và đánh mất bản sắc dân tộc. phải đối mặt với thủ đoạn chống phá của các thế lực phản động. trình độ sản xuất thấp, nên có nguy cơ tụt hậu và nghèo nàn lạc hậu. Câu 12. Dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng Hoàng Mai là công nghệ của nước nào? A. Pháp B. Đức. C. Nhật D. Mĩ Câu 13. Dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng Hoàng Mai thuộc thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nửa sau thế kỉ XX A. công cụ sản xuất mới. B. vật liệu mới. C. năng lượng mới. D. máy tự động. Câu 14. Nhà máy xi măng Hoàng Mai thuộc lĩnh vực công nghiệp A. công nghiệp hoá chất. B. công nghiệp vật liệu xây dựng C. công nghiệp cơ khí. D. công nghiệp nhẹ. Câu 15. Thiết bị dộ đàm là thành tựu của cuộc cách mạng KH- CN thuộc lĩnh vực nào? A. thông tin liên lạc B. giao thông vận tải. C. máy tự động D. máy tính điện tử. Câu 16. Thiết bị dò các trên các thuyền đánh bắt thuỷ sản là thành tựu thuộc lĩnh vực A. kĩ thuật. B. máy tự động. C. công nghệ. D. Máy tính điện tử. Câu 17. Các thiết bị đươc sử dụng ở kho đông bảo quản thuỷ sản thuộc lĩnh vực công nghệ A. điện lạnh B. đện tử C. điện dân dụng. D. máy tự động. Câu 18. Cơ sở chế biến thuỷ sản Phương Mai ở Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai được sản xuất trên dây chuyền. A. tự động. B. Thủ công. C. Cơ khí. D. Bán tự động Câu 19. Trên địa bàn thị xã Hoàng Mai định hướng phát triển A. du lịch và dịch vụ B. du lịch sinh thái. C. Du lịch tâm linh D. cộng nghiệp và dịch vụ. Câu 20. Hoàng Mai có tiềm năng để phát triển nganh nào sau đây? A. Du lịch tâm linh và du lịch dịch vụ. B. Du lịch sinh thái và dịch vụ C. Du lịch biển và du lịch sinh thái D. Du lịch biển và dịch vụ. Câu A B C D Câu A B C D Câu A B C D 1 ¡ ¡ ¡ ¡ 8 ¡ ¡ ¡ ¡ 15 ¡ ¡ ¡ ¡ 2 ¡ ¡ ¡ ¡ 9 ¡ ¡ ¡ ¡ 16 ¡ ¡ ¡ ¡ 3 ¡ ¡ ¡ ¡ 10 ¡ ¡ ¡ ¡ 17 ¡ ¡ ¡ ¡ 4 ¡ ¡ ¡ ¡ 11 ¡ ¡ ¡ ¡ 18 ¡ ¡ ¡ ¡ 5 ¡ ¡ ¡ ¡ 12 ¡ ¡ ¡ ¡ 19 ¡ ¡ ¡ ¡ 6 ¡ ¡ ¡ ¡ 13 ¡ ¡ ¡ ¡ 20 ¡ ¡ ¡ ¡ 7 ¡ ¡ ¡ ¡ 14 ¡ ¡ ¡ ¡ Phụ lục 13. Bài kiểm tra 15 phút sau khi thực hiện dự án SỞ GD & ĐT NGHỆ AN BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT TRƢỜNG THPT HOÀNG MAI 2 Môn: Lịch sử 12 Họ và tên:Lớp: Điểm Nhận xét của giáo viên Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1. Nguyên nhân của mâu thuẫn Đông – Tây sau chiến tranh thế giới thứ hai do Mĩ phát động "Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước đông Âu do Liên xô muốn mở rộng ảnh hưởng ở khu vực đông Âu. do Mĩ độc quyền vũ khí nguyên tử. do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc là Liên Xô và Mĩ. Câu 2. Liên minh chính trị - quân sự phòng thù của các nước XNCH châu Âu là tính chất của tổ chức A. khối quân sự Nato B. khối Hiệp ước Vácxava C. khối quân sự Sento D. Hội đồng tương trợ kinh tế (Sev) Câu 3. Mục tiêu mua chuộc và nô dịch các nước đồng minh Tây Âu của Mĩ được biểu hiện thực hiện kế hoạch phục Hưng châu Âu. thực hiên học thuyết Truman viễn trợ kinh tế quân sự cho các nước Tâu Âu. viễn trợ kinh tế cho các nước châu Âu. Câu 4. Đâu không phải mục tiêu chiến lược của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai? Duy trì hoà bình, an ninh thế giới Bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội Đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới Chống lại các nước tư bản chủ nghĩa Câu 5. Một trong những mục tiêu chiến lược của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai chống Liê xô và các nước xã hội chủ nghĩa thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới duy trì hoà bình, an ninh thế giới. bảo vệ các nước tư bản chủ nghĩa Câu 6. Một trong những biểu hiện của chiến tranh lạnh sự đối đầu của 2 siêu cường Xô – Mĩ. sự hoà hoãn giữa Mĩ và Liên xô. sự hoã hoãn giữa Đông và Tây Đức. Chạy đưa vũ trang giữa Mĩ và Liên xô. Câu 7. "Chiến tranh lạnh" chấm dứt dã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới? A. Liên xô và Đông Âu XHCN tan rã. B. các khối quân sự đối đầu không còn nữa C. chiến tranh ở Việt Nam kết thúc D. chấm dứt chạy đua vũ trang hạt nhân Câu 8. Một trong những nguyên nhân dẫn đến chấm dứt chiến tranh lạnh A. Liên xô khủng hoảng B. phong trào cách mạng phát triển C. các nước Đông Âu khủng hoảng. D. Mĩ khủng hoảng tràm trọng. Câu 9. Bản chất của chiến tranh lạnh A. là sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe B. sự chia cắt thế giới thành hai cực C. đặt thế giới trước nguy cơ chiến tranh. D. chạy đua vũ trang hạt nhân. Câu 10. Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến "Chiến tranh lạnh" vào thời điểm nào? A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai. B. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai. C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai. D. Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 11. Nước nào dưới dây không có trong 11 nước gia nhập khối NATO năm 1949 do Mĩ cầm đầu? A. Đan Mạch, Na Uy, Bồ Đào Nha B. Anh, Pháp, Hà Lan. C. Đức, Tây Ban Nha, Hi Lạp. D. I-ta-li-a, Bỉ, Lúc-xăm-bua. Câu 12. Sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi Học thuyết Tơ-ru-man của Mĩ. "Kế hoạch Mác-san" và sự ra đời của NATO. Sự thành lập khối quân sự NATO. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ. Câu 13. Chiến tranh lạnh biểu hiện ở Việt Nam như thế nào? Việt Nam bị chia cắt thành 2 miền. Sự ra đời của chính quyền Ngô Đình Diệm Việt Nam được thống nhất 2 miền. chiến tranh ở miền Bắc Việt Nam Câu 14. Một trong những hậu quả của chiến tranh lạnh gây ra chiến tranh xung đột trên thế giới gây nên một số cuộc chiến tranh cục bộ gây ra những bất ổn của tình hình thế giới. làm suy giảm nền kinh tế thế giới Câu 15. Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế? Mĩ và Liên Xô chấm dứt "chiến tranh lạnh". Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn. Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện. Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ. Câu 16: Kế hoạch Mácsan của Mĩ còn được gọi là A. kế hoạch bá chủ thế giới. B. kế hoạch Chiến tranh lạnh. C. kế hoạch đẩy lùi cộng sản. D. kế hoạch phục hưng châu Âu. Câu 17. Liên minh chính trị - quân sự giữa Mĩ với các nước Tây Âu là tính chất của tổ chức A. khối quân sựNato B. khối Hiệp ước Vácxava C. khối quân sự Sento D. tổ chức Sev Câu 18. Tâm điểm đối đầu giữa hai cực xô Mĩ ở châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. khối quân sự Nato B. Kế hoạch Mác san C. sự tồn tại hai nhà nước Đức D. khối Hiệp ước Vácxava Câu 19. Trật tự thế giới nào được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Trật tự thế giới “đơn cực” B. Trật tự thế giới “hai cực” C. Trật tự thế giới “ba cực” D. Trật tự thế giới “đ cực” Câu 20. Yếu tố naog không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hoà hoãn Đông -Tây vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Sự cải thiện quan hệ giữa Liên xô và Mĩ Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu Sự bất lợi do tình hình đối đầu giữa hai phe 2. Một số hình ảnh thực nghiệm Bài kiểm tra 15 phút Bài kiểm tra 15 phút trước khi thực nghiệm sau khi thực nghiêm Mã QR của video nhóm 1
File đính kèm:
skkn_van_dung_phuong_phap_day_hoc_du_an_vao_day_hoc_bai_cach.docx
SKKN Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học bài cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toà.pdf

