SKKN Xây dựng chủ đề “Bước phát triển trong quá trình đấu tranh ngoại giao Việt Nam 1945 - 1973 và mối liên hệ với tư tưởng Hồ Chí Minh về đấu tranh ngoại giao trong dạy học lịch sử”
Phẩmchất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người. Vì vậy, trong mọi thời đại, các chương trình giáo dục tuy có khác nhau về cấu trúc, phương pháp và nội dung giáo dục… nhưng đều hướng tới mục tiêu nhân cách. Qua các thời kỳ với các giai đoạn lịch sử khác nhau, yêu cầu về nhân cách nói chung và phẩm chất, năng lực nói riêng của con người với tư cách là thành viên trong xã hội cũng có những thay đổi phù hợp với đòi hỏi của thời đại.
Theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nền giáo dục nước ta đang trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành sang chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, từ giáo dục tiếp cận nội dung sang giáo dục tiếp cận năng lực của người học, từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS học được cái gì và làm được cái gì qua việc học. Để có được điều đó, trong những năm qua, toàn nghành đã thực hiện nhiều công việc trong đổi mới phương pháp dạy học và KTĐG theo định hướng PTPC, NL của người học. Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học" (chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Xây dựng chủ đề “Bước phát triển trong quá trình đấu tranh ngoại giao Việt Nam 1945 - 1973 và mối liên hệ với tư tưởng Hồ Chí Minh về đấu tranh ngoại giao trong dạy học lịch sử”
ùc hiÖn “võa ®¸nh, võa ®µm”. ViÖt Nam D©n chñ Céng hoµ vµ MÆt trËn D©n téc Gi¶i phãng miền Nam ViÖt Nam lu«n cố g¾ng tạo ®iều kiÖn cho Hoa Kú rót qu©n khái ViÖt Nam trong danh dù; cßn lại c«ng viÖc ỏ miền Nam do néi bé nh©n d©n miền Nam tù gi¶i quyết. (Lịch sử Việt Nam, tập 4, trang 321-322, Nhà xuất bản Giáo dục 2006) Hình ảnh, phim tư liệu dạy học chủ đề Đoàn quân “Nam tiến” lên đường vào Nam chiến đấu. Lễ ký kết Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 Toàn cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương. Hình ảnh nhân dân Mĩ biểu tình đòi Mĩ kí hiệp định Pari Lễ kí kết chính thức các văn bản của Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam Đại diện 4 bên kí Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam Phim tư liệu phục vụ dạy học chủ đề (GV rút ngắn nội dung trọng tâm còn khoảng 3- 5p) Một số sản phẩm của các nhóm HS khi tham gia học chủ đề Một số hình ảnh của học sinh khi tham gia học chủ đề Học sinh trình bày sản phẩm học tập theo kĩ thuật Khăn trải bàn Học sinh trình bày sản phẩm học tập theo kĩ thuật KWLH Học sinh trình bày sản phẩm học tập theo kĩ thuật sơ đồ tư duy Học sinh trình bày sản phẩm học tập theo kĩ thuật sơ đồ tư duy HS thảo luận Nhóm khi tham gia học chủ đề Đề kiểm tra thực nghiệm, đối chứng được xây dựng trong dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng PC, NL học sinh ĐỀ KIỂM TRA * Câu hỏi trắc nghiệm: 28 câu = 7 điểm Câu 1. Sách lược của Đảng, Chính phủ đối với quân Trung Hoa Dân quốc và thực dân Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là A. hòa Pháp đuổi Trung Hoa Dân quốc. B. hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp. C. hòa Pháp và Trung Hoa Dân quốc. D. đánh Pháp và Trung Hoa Dân quốc. Câu 2. Sách lược của Đảng, Chính phủ đối với thực dân Pháp từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946 là A. hòa Pháp đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước. B. hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp. C. hòa Pháp và Trung Hoa Dân quốc. D. đánh Pháp và Trung Hoa Dân quốc. Câu 3. Đâu không phải là cơ sở để Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh tiến hành đấu tranh ngoại giao sau ngày 2-9-1945? A. Truyền thống yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam. B. Thực tế hoàn cảnh đất nước và chủ trương của Đảng, Chính phủ. C. Xu thế chung của thế giới. D. Các thế lực ngoại xâm đặt vấn đề ngoại giao với ta. Câu 4. Mục đích hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc của Đảng, Chính phủ ta trước ngày 6-3-1946 là A. tranh thủ thời gian hòa bình chuẩn bị lực lượng. B. lôi kéo, cô lập và phân hóa kẻ thù. C. tránh trường hợp cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù. D. lấy lòng quân Trung Hoa Dân quốc để nhận được sự giúp đỡ. Câu 5. Lí do Đảng, Chính phủ ta chọn giải pháp “hòa để tiến” với Pháp (3-3-1946) là A. Pháp cấu kết với Trung Hoa Dân Quốc bằng hiệp ước Hoa-Pháp. B. quân Trung Hoa Dân Quốc phải rút về nước. C. Mĩ đưa quân đội can thiệp vào nước ta. D. Trung Hoa Dân Quốc âm mưu mở rộng khu vực chiếm đóng vào Nam Bộ. Câu 6. Mục đích Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là để A. buộc Pháp thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập. B. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật. C. tránh việc cùng lúc đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm. D. buộc Pháp thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ. Câu 7. Nội dung nào thể hiện quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946? A. 15000 quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm. B. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập, có chính phủ riêng và quân đội riêng. C. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng và quân đội riêng. D. Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức. Câu 8. Thắng lợi của ta trong chiến dịch quân sự nào đã buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương? A. Chiến dịch Việt Bắc (1947). B. Chiến dịch Biên giới (1950). C. Chiến dịch Thượng Lào (1953). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). Câu 9. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973? A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. C. Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972. D. Chiến thắng Phước Long năm 1975. Câu 10. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946? A. Ta tránh được cuộc chiến bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc. B. Ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta. C. Ta có thêm thời gian hòa bình quý báu để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực lượng. D. Ta buộc thực dân Pháp phải công nhận nước Việt Nam là một quốc gia độc lập. Câu 11. Tác dụng của việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Chính phủ Pháp là A. chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại. B. tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu Quốc hội. C. giúp Việt Nam ngăn chặn mọi nguy cơ xung đột với Pháp. D. thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp. Câu 12. Thắng lợi lớn nhất của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về mặt ngoại giao trong việc kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là A. đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc về nước. B. buộc Pháp phải công nhậnViệt Nam là một quốc gia tự do. C. nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. D. làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. Câu 13. Ý nghĩa của việc kí bản Tạm ước 14-9-1946 giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Chính phủ Pháp là A. buộc Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do. B. đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước. C. kéo dài thêm thời gian hòa bình quý báu để chuẩn bị lực lượng. D. tránh được một cuộc chiến bất lợi vì đối phó nhiều kẻ thù cùng lúc. Câu 14. Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) kết thúc là A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. B. chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. C. quân đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội. D. toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng). Câu 15. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước? A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam. B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị. C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền. D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh. Câu 16. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? A. Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. B. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao. D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam. Câu 17. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”? A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 18. Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì A. ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát. B. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam. C. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt. D. miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực. Câu 19. Sự kiện ngoại giao nào dưới đây đánh dấu Việt Nam đã nhân nhượng về không gian để đổi lấy thời gian? A. Hiệp định Pari (27/1/1973). B. Tạm ước (14/9/1946) C. Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954). D. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) Câu 20. Biện pháp của Đảng để đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là nhân nhượng cho chúng một số yêu sách về A. kinh tế, chính trị. B. kinh tế, văn hóa. C. chính trị, quân sự. D. kinh tế, quân sự. Câu 21. Trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới biển đảo nước ta hiện nay, luận điểm nào về chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài (từ 9/1945 đến trước ngày 19 /12 / 1946) vẫn còn nguyên giá trị? A. Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc. B. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. C. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. D. Vừa cứng rắn vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. Câu 22. Đâu không phải là bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm và nội phản trong năm đầu sau thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Đề cao thế hợp pháp và sức mạnh của chính quyền cách mạng. B. Biết triệt để phân hóa kẻ thù, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất. C. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Biết nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có giới hạn, nhân nhượng có nguyên tắc. Câu 23. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường. B. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc. C. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị. D. phụ thuộc vào tương quan lực lượng trến chiến trường. Câu 24. Điều khoản nào là hạn chế của nội dung Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam? A. Mĩ rút hết quân đội và quân đồng minh. B. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình. D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền. Câu 25. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) ký giữa chính phủ Việt Nam với thực dân Pháp là một bước “thụt lùi tạm thời” so với tuyên ngôn độc lập 1945 vì A. mọi việc giao thiệp của Việt Nam với nước ngoài đều do pháp nắm giữ. B. Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do. C. Pháp nắm giữ và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước. D. Hiệp định quy định hai bên ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn tiếp tục gây hấn. Câu 26. Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973? A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực. C. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24h ngày 27/1/1973. D. Hai bên tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 27. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là A. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định. B. được kí kết sau những thắng lợi lớn về quân sự của ta. C. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc. D. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. Câu 28. Bài học từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Pari (1973) về Việt Nam được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là A. không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc. B. tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế. C. chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước. D. nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình. * Câu hỏi Tự luận: 1 Câu = 3 điểm Câu 1. Nêu và nhận xét quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương, Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. Hướng dẫn chấm Phần Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm. Mức độ đầy đủ: 1 B 2A 3D 4C 5A 6C 7C 8D 9C 10D 11A 12B 13C 14A 15D 16A 17C 18B 19D 20A 21B 22C 23D 24D 25B 26B 27B 28A Mức không tính điểm: HS chọn các đáp án khác, hoặc không trả lời Câu1 Nội Dung Điểm Nêu và nhận xét quyền dân tộc cơ bản 3,0 * Phần tự luận Mức độ đầy đủ: + Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946: Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng, tài chính riêng, và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp. 0,5 + Nhận xét: Hiệp định Sơ bộ là văn bản kí kết giữa hai bên Việt Nam và Chính phủ Pháp. Hiệp định Sơ bộ mới công nhận tính thống nhất (là một quốc gia) nhưng chưa cộng nhận nền độc lập, Việt Nam còn bị ràng buộc vào nước Pháp. Tuy vậy, đây vẫn là cơ sở để chúng ta tiếp tục đấu tranh buộc pháp công nhân quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. 0,5 + Quyền dân dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương: các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trong các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương là Việt Nam, Lào, Campuchia. 0,5 + Nhận xét: Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Đó là sự ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. 0,5 + Quyền dân dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. 0,5 + Nhận xét: Hiệp định Pari năm 1973, Hoa Kì và các nước đã công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, là văn bản có tính pháp lí được Hoa Kì và các nước tham dự Hội cam kết tôn trọng, là bằng chứng lịch sử có “sức nặng” giúp Việt Nam bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của mình. 0,5 Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời đúng một số đáp án nhưng chưa đầy đủ Mức không tính điểm: HS không trả lời Kết quả tổng hợp xếp hạng kì thi KSCL kết hợp thi thử TN năm học 2020-2021 (Lần 1) do Sở GD&ĐT Nghệ An tổ chức. Kế hoạch nghiên cứu STT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm 1 9-2019 - Tìm hiểu thực trạng và chọn đề tài, viết đề cương nghiên cứu. - Bản đề cương chi tiết của đề tài. 2 10 đến 12 -2019 Nghiên cứu lí luận. Khảo sát thực trạng, tổng hợp số liệu năm học trước; kiểm tra trước thực nghiệm. Trao đổi với đồng nghiệp Tập hợp lí thuyết của đề tài. Xử lí số liệu khảo sát và số liệu kiểm tra trước thực nghiệm. Tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp. 3 1 đến 2- 2020 Nghiên cứu tài liệu; viết sơ lược sáng kiến. Xin ý kiến đồng nghiệp. Bản thảo sáng kiến Tập hợp đóng góp của đồng nghiệp. 4 3 đến 5- 2020 - Áp dụng thực nghiệm lần thứ nhất ở đơn vị công tác; lấy ý kiến HS. - Tổng hợp và xử lí kết quả thực nghiệm, rút ra kết luận ban đầu. 5 6-2020 Tiếp tục nghiên cứu đề tài - Bước đầu hoàn thành sáng kiến. 6 7 đến tháng 8- 2020 - Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung trên cơ sở xử lí số liệu kết quả của năm học và chất lượng thi TN THPT. - Bổ sung, chỉnh sửa sáng kiến. 7 9-2020 đến 3- 2021 Đề xuất sáng kiến kinh nghiệm. Tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp nhiệm vụ năm học; thực nghiệm lại sáng kiến ở đơn vị công tác và hai trường lân cận; lấy ý kiến HS và các đồng nghiệp đã thực nghiệm đề tài. Nạp đề cương duyệt ở Sở. Tổng hợp và xử lí kết quả thực nghiệm lần 2, rút ra kết luận lần cuối. Hoàn thành sáng kiến. 8 3-2021 Rà soát lần cuối, in ấn, nạp Hội đồng KH của Trường. Hoàn thiện xong sáng kiến.
File đính kèm:
skkn_xay_dung_chu_de_buoc_phat_trien_trong_qua_trinh_dau_tra.docx
SKKN Xây dựng chủ đề “Bước phát triển trong quá trình đấu tranh ngoại giao Việt Nam 1945 - 1973 và m.pdf

